Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì? Có bao nhiêu trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01 7 2026?

Nội dung chính

    Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:

    Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm:

    - Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;

    - Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;

    - Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;

    - Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;

    - Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;

    - Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.

    Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì?

    Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 như sau:

    Quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 như sau:

    - Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;

    - Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

    - Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

    Có bao nhiêu trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01 7 2026?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135 2025 QH15) quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng theo quy định.

    Công trình xây dựng thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn giấy phép xây dựng:

    (1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật Xây dựng 2025; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

    (2) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

    (3) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bản từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

    (4) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

    (5) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

    (6) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

    (7) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

    (8) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

    Lưu ý: Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công nêu trên phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại (1), công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý.

    saved-content
    unsaved-content
    1