Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 như thế nào? Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng từ ngày 01 7 2026 như thế nào?

Nội dung chính

    Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 quy định phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 như sau:

    Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng gồm:

    - Hợp đồng trọn gói;

    - Hợp đồng theo đơn giá cố định;

    - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

    - Hợp đồng theo thời gian;

    - Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

    - Hợp đồng theo kết quả đầu ra;

    - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;

    - Hợp đồng hỗn hợp;

    - Hợp đồng xây dựng khác.

    Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 gồm những gì?

    Phân loại hợp đồng xây dựng theo hình thức giá hợp đồng từ ngày 1/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 84 Luật Xây dựng 2025 quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

    - Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.

    - Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:

    + Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;

    + Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;

    + Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Điều 84 Luật Xây dựng 2025;

    + Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Điều 84 Luật Xây dựng 2025;

    + Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Điều 84 Luật Xây dựng 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    - Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

    + Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;

    + Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;

    + Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;

    + Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí.

    Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.

    - Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.

    Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng từ ngày 01 7 2026 như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 83 Luật Xây dựng 2025 quy định về việc bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

    (1) Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết;

    - Trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.

    - Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    (2) Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên.

    - Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.

    (3) Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.

    - Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng.

    - Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.

    (4) Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

    saved-content
    unsaved-content
    1