Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 chính xác nhất
Mua bán Đất tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 chính xác nhất
Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chính thức, TP Đà Nẵng thống nhất tiếp tục áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn TP Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi HĐND TP Đà Nẵng ban hành Nghị quyết mới.
Theo đó, bảng giá đất Đà Nẵng 2026 toàn bộ 94 xã phường mới tiếp tục áp dụng theo bảng giá đât ở Đà Nẵng (cũ) và bảng giá đất ở Quảng Nam (cũ).
Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 được tiếp tục xác định theo Bảng giá đất ở Quảng Nam (cũ) năm 2025:
*Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam (cũ) năm 2025 đang được điều chỉnh bởi các quy định:
- Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục Bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.
- Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.
- Quyết định 23/2025/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được sửa đổi tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND và Quyết định 35/2023/QĐ-UBND.

Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 (Hình từ Internet)
Danh sách 78 xã phường mới của tỉnh Quảng Nam (cũ) sau sáp nhập Đà Nẵng
Từ 1/7/2025, chính thức sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025).
Danh sách 78 xã phường mới của tỉnh Quảng Nam (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập Đà Nẵng như sau:
STT | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính cấp xã | Phường, xã sau sắp xếp |
1 | Phường An Mỹ, An Xuân, Trường Xuân | Phường Tam Kỳ |
2 | Phường An Phú, Tam Thanh, Tam Phú | Phường Quảng Phú |
3 | Phường An Sơn, Hòa Hương, Tam Ngọc | Phường Hương Trà |
4 | Phường Tân Thạnh, Hòa Thuận, Tam Thăng | Phường Bàn Thạch |
5 | Phường Điện Phương, Điện Minh, Vĩnh Điện | Phường Điện Bàn |
6 | Phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc, Điện Nam Bắc | Phường Điện Bàn Đông |
7 | Phường Điện An, Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung | Phường An Thắng |
8 | Phường Điện Thắng Bắc, Điện Hòa, Điện Tiến | Phường Điện Bàn Bắc |
9 | Phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Kim | Phường Hội An |
10 | Phường Hội An Đông | Phường Hội An Đông |
11 | Phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An, Cẩm Hà | Phường Hội An Tây |
12 | Thị trấn Núi Thành, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang | Xã Núi Thành |
13 | Xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà | Xã Tam Mỹ |
14 | Xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam | Xã Tam Anh |
15 | Xã Tam Sơn, Tam Thạnh | Xã Đức Phú |
16 | Xã Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Tiến | Xã Tam Xuân |
17 | Xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước, Tam Lộc | Xã Tây Hồ |
18 | Thị trấn Phú Thịnh, Tam Đàn, Tam Thái | Xã Chiên Đàn |
19 | Xã Tam Dân, Tam Đại, Tam Lãnh | Xã Phú Ninh |
20 | Xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Hiệp | Xã Lãnh Ngọc |
21 | Thị trấn Tiên Kỳ, Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ | Xã Tiên Phước |
22 | Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An, Tiên Cảnh | Xã Thạnh Bình |
23 | Xã Tiên Sơn, Tiên Hà, Tiên Châu | Xã Sơn Cẩm Hà |
24 | Xã Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót | Xã Trà Liên |
25 | Xã Trà Ka, Trà Giáp | Xã Trà Giáp |
26 | Xã Trà Giác, Trà Tân | Xã Trà Tân |
27 | Xã Trà Bui, Trà Đốc | Xã Trà Đốc |
28 | Thị trấn Trà My, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương | Xã Trà My |
29 | Xã Trà Mai, Trà Don | Xã Nam Trà My |
30 | Xã Trà Cang, Trà Tập | Xã Trà Tập |
31 | Xã Trà Vinh, Trà Vân | Xã Trà Vân |
32 | Xã Trà Nam, Trà Linh | Xã Trà Linh |
33 | Xã Trà Dơn, Trà Leng | Xã Trà Leng |
34 | Thị trấn Hà Lam, Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục | Xã Thăng Bình |
35 | Xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh, Bình Dương | Xã Thăng An |
36 | Xã Bình Nam, Bình Hải, Bình Sa | Xã Thăng Trường |
37 | Xã Bình An, Bình Trung, Bình Tú | Xã Thăng Điền |
38 | Xã Bình Phú, Bình Quế | Xã Thăng Phú |
39 | Xã Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định | Xã Đồng Dương |
40 | Xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận, Quế Châu | Xã Quế Sơn Trung |
41 | Thị trấn Đông Phú, Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong | Xã Quế Sơn |
42 | Thị trấn Hương An, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú | Xã Xuân Phú |
43 | Thị trấn Trung Phước, Quế Lộc | Xã Nông Sơn |
44 | Xã Quế Lâm, Phước Ninh, Ninh Phước | Xã Quế Phước |
45 | Xã Duy Thành, Duy Hải, Duy Nghĩa | Xã Duy Nghĩa |
46 | Thị trấn Nam Phước, Duy Phước, Duy Vinh | Xã Nam Phước |
47 | Xã Duy Trung, Duy Sơn, Duy Trinh | Xã Duy Xuyên |
48 | Xã Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Tân | Xã Thu Bồn |
49 | Xã Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước | Xã Điện Bàn Tây |
50 | Xã Điện Phong, Điện Trung, Điện Quang | Xã Gò Nổi |
51 | Thị trấn Ái Nghĩa, Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa | Xã Đại Lộc |
52 | Xã Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Quang | Xã Hà Nha |
53 | Xã Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Sơn | Xã Thượng Đức |
54 | Xã Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường | Xã Vu Gia |
55 | Xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh, Đại Thạnh | Xã Phú Thuận |
56 | Thị trấn Thạnh Mỹ | Xã Thạnh Mỹ |
57 | Xã Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ | Xã Bến Giằng |
58 | Xã Zuôih, Chà Vàl | Xã Nam Giang |
59 | Xã Đắc Pre, Đắc Pring | Xã Đắc Pring |
60 | Xã Đắc Tôi, La Dêê | Xã La Dêê |
61 | Xã Chơ Chun, La Êê | Xã La Êê |
62 | Xã Tư, Ba | Xã Sông Vàng |
63 | Xã A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn | Xã Sông Kôn |
64 | Thị trấn Prao, Tà Lu, A Rooi, Zà Hung | Xã Đông Giang |
65 | Xã Kà Dăng, Mà Cooih | Xã Bến Hiên |
66 | Bhalêê, Avương | Xã Avương |
67 | Xã Atiêng, Dang, Anông, Lăng | Xã Tây Giang |
68 | Xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy, Axan | Xã Hùng Sơn |
69 | Thị trấn Tân Bình, Quế Tân, Quế Lưu | Xã Hiệp Đức |
70 | Xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm | Xã Việt An |
71 | Xã Sông Trà, Phước Gia, Phước Trà | Xã Phước Trà |
72 | Thị trấn Khâm Đức, Phước Xuân | Xã Khâm Đức |
73 | Xã Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Năng | Xã Phước Năng |
74 | Xã Phước Công, Phước Chánh | Xã Phước Chánh |
75 | Xã Phước Lộc, Phước Kim, Phước Thành | Xã Phước Thành |
76 | Xã Phước Hòa, Phước Hiệp | Xã Phước Hiệp |
77 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Tam Hải |
78 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Tân Hiệp |
Quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Quảng Nam của hộ gia đình, cá nhân như thế nào?
Theo Điều 96 Luật đất đai 2024 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Quảng Nam của hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:
+ Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 Luật đất đai 2024 và diện tích đất do được nhận thừa kế;
+ Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01/7/2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
