16:06 - 03/01/2026

Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 chính xác nhất

Chính thức, TP Đà Nẵng thống nhất tiếp tục áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn TP Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi HĐND TP Đà Nẵng ban hành Nghị quyết mới.

Mua bán Đất tại Đà Nẵng

Xem thêm Mua bán Đất tại Đà Nẵng

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 chính xác nhất

    Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Chính thức, TP Đà Nẵng thống nhất tiếp tục áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn TP Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi HĐND TP Đà Nẵng ban hành Nghị quyết mới.

    Theo đó, bảng giá đất Đà Nẵng 2026 toàn bộ 94 xã phường mới tiếp tục áp dụng theo bảng giá đât ở Đà Nẵng (cũ) và bảng giá đất ở Quảng Nam (cũ).

    Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 được tiếp tục xác định theo Bảng giá đất ở Quảng Nam (cũ) năm 2025:

    *Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam (cũ) năm 2025 đang được điều chỉnh bởi các quy định:

    Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

    Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục Bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.

    Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.

    Quyết định 23/2025/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được sửa đổi tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND và Quyết định 35/2023/QĐ-UBND.

    >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT QUẢNG NAM TRỰC TUYẾN <<

    Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026

    Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 (Hình từ Internet)

    Danh sách 78 xã phường mới của tỉnh Quảng Nam (cũ) sau sáp nhập Đà Nẵng

    Từ 1/7/2025, chính thức sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

    Danh sách 78 xã phường mới của tỉnh Quảng Nam (cũ) từ 1/7/2025 sau sáp nhập Đà Nẵng như sau:

    STT

    Sáp nhập từ các đơn vị hành chính cấp xã

    Phường, xã sau sắp xếp

    1

    Phường‍ An‍ Mỹ,‍ An‍ Xuân,‍ Trường‍ Xuân

    Phường‍ Tam‍ Kỳ

    2

    Phường‍ An‍ Phú,‍ Tam‍ Thanh,‍ Tam‍ Phú

    Phường‍ Quảng‍ Phú

    3

    Phường‍ An‍ Sơn,‍ Hòa‍ Hương,‍ Tam‍ Ngọc

    Phường‍ Hương‍ Trà

    4

    Phường‍ Tân‍ Thạnh,‍ Hòa‍ Thuận,‍ Tam‍ Thăng

    Phường‍ Bàn‍ Thạch

    5

    Phường‍ Điện‍ Phương,‍ Điện‍ Minh,‍ Vĩnh‍ Điện

    Phường‍ Điện‍ Bàn

    6

    Phường‍ Điện‍ Nam‍ Đông,‍ Điện‍ Nam‍ Trung,‍ Điện‍ Dương,‍ Điện‍ Ngọc,‍ Điện‍ Nam‍ Bắc

    Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Đông

    7

    Phường‍ Điện‍ An,‍ Điện‍ Thắng‍ Nam,‍ Điện‍ Thắng‍ Trung

    Phường‍ An‍ Thắng

    8

    Phường‍ Điện‍ Thắng‍ Bắc,‍ Điện‍ Hòa,‍ Điện‍ Tiến

    Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Bắc

    9

    Phường‍ Minh‍ An,‍ Cẩm‍ Phô,‍ Sơn‍ Phong,‍ Cẩm‍ Nam,‍ Cẩm‍ Kim

    Phường‍ Hội‍ An

    10

    Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

    Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

    11

    Phường‍ Thanh‍ Hà,‍ Tân‍ An,‍ Cẩm‍ An,‍ Cẩm‍ Hà

    Phường‍ Hội‍ An‍ Tây

    12

    Thị‍ trấn‍ Núi‍ Thành,‍ Tam‍ Quang,‍ Tam‍ Nghĩa,‍ Tam‍ Hiệp,‍ Tam‍ Giang

    Xã‍ Núi‍ Thành

    13

    Xã Tam‍ Mỹ‍ Đông,‍ Tam‍ Mỹ‍ Tây,‍ Tam‍ Trà

    Xã‍ Tam‍ Mỹ

    14

    Xã Tam‍ Hòa,‍ Tam‍ Anh‍ Bắc,‍ Tam‍ Anh‍ Nam

    Xã‍ Tam‍ Anh

    15

    Xã Tam‍ Sơn,‍ Tam‍ Thạnh

    Xã‍ Đức‍ Phú

    16

    Xã Tam‍ Xuân‍ I,‍ Tam‍ Xuân‍ II,‍ Tam‍ Tiến

    Xã‍ Tam‍ Xuân

    17

    Xã Tam‍ An,‍ Tam‍ Thành,‍ Tam‍ Phước,‍ Tam‍ Lộc

    Xã‍ Tây‍ Hồ

    18

    Thị‍ trấn‍ Phú‍ Thịnh,‍ Tam‍ Đàn,‍ Tam‍ Thái

    Xã‍ Chiên‍ Đàn

    19

    Xã Tam‍ Dân,‍ Tam‍ Đại,‍ Tam‍ Lãnh

    Xã‍ Phú‍ Ninh

    20

    Xã Tiên‍ Lãnh,‍ Tiên‍ Ngọc,‍ Tiên‍ Hiệp

    Xã‍ Lãnh‍ Ngọc

    21

    Thị‍ trấn‍ Tiên‍ Kỳ,‍ Tiên‍ Mỹ,‍ Tiên‍ Phong,‍ Tiên‍ Thọ

    Xã‍ Tiên‍ Phước

    22

    Tiên‍ Lập,‍ Tiên‍ Lộc,‍ Tiên‍ An,‍ Tiên‍ Cảnh

    Xã‍ Thạnh‍ Bình

    23

    Xã Tiên‍ Sơn,‍ Tiên‍ Hà,‍ Tiên‍ Châu

    Xã‍ Sơn‍ Cẩm‍ Hà

    24

    Xã Trà‍ Đông,‍ Trà‍ Nú,‍ Trà‍ Kót

    Xã‍ Trà‍ Liên

    25

    Xã Trà‍ Ka,‍ Trà‍ Giáp

    Xã‍ Trà‍ Giáp

    26

    Xã Trà‍ Giác,‍ Trà‍ Tân

    Xã‍ Trà‍ Tân

    27

    Xã Trà‍ Bui,‍ Trà‍ Đốc

    Xã‍ Trà‍ Đốc

    28

    Thị‍ trấn‍ Trà‍ My,‍ Trà‍ Sơn,‍ Trà‍ Giang,‍ Trà‍ Dương

    Xã‍ Trà‍ My

    29

    Xã Trà‍ Mai,‍ Trà‍ Don

    Xã‍ Nam‍ Trà‍ My

    30

    Xã Trà‍ Cang,‍ Trà‍ Tập

    Xã‍ Trà‍ Tập

    31

    Xã Trà‍ Vinh,‍ Trà‍ Vân

    Xã‍ Trà‍ Vân

    32

    Xã Trà‍ Nam,‍ Trà‍ Linh

    Xã‍ Trà‍ Linh

    33

    Xã Trà‍ Dơn,‍ Trà‍ Leng

    Xã‍ Trà‍ Leng

    34

    Thị‍ trấn‍ Hà‍ Lam,‍ Bình‍ Nguyên,‍ Bình‍ Quý,‍ Bình‍ Phục

    Xã‍ Thăng‍ Bình

    35

    Xã Bình‍ Triều,‍ Bình‍ Giang,‍ Bình‍ Đào,‍ Bình‍ Minh,‍ Bình‍ Dương

    Xã‍ Thăng‍ An

    36

    Xã Bình‍ Nam,‍ Bình‍ Hải,‍ Bình‍ Sa

    Xã‍ Thăng‍ Trường

    37

    Xã Bình‍ An,‍ Bình‍ Trung,‍ Bình‍ Tú

    Xã‍ Thăng‍ Điền

    38

    Xã Bình‍ Phú,‍ Bình‍ Quế

    Xã‍ Thăng‍ Phú

    39

    Xã Bình‍ Lãnh,‍ Bình‍ Trị,‍ Bình‍ Định

    Xã‍ Đồng‍ Dương

    40

    Xã Quế‍ Mỹ,‍ Quế‍ Hiệp,‍ Quế‍ Thuận,‍ Quế‍ Châu

    Xã‍ Quế‍ Sơn‍ Trung

    41

    Thị‍ trấn‍ Đông‍ Phú,‍ Quế‍ Minh,‍ Quế‍ An,‍ Quế‍ Long,‍ Quế‍ Phong

    Xã‍ Quế‍ Sơn

    42

    Thị‍ trấn‍ Hương‍ An,‍ Quế‍ Xuân‍ 1,‍ Quế‍ Xuân‍ 2,‍ Quế‍ Phú

    Xã‍ Xuân‍ Phú

    43

    Thị‍ trấn‍ Trung‍ Phước,‍ Quế‍ Lộc

    Xã‍ Nông‍ Sơn

    44

    Xã Quế‍ Lâm,‍ Phước‍ Ninh,‍ Ninh‍ Phước

    Xã‍ Quế‍ Phước

    45

    Xã Duy‍ Thành,‍ Duy‍ Hải,‍ Duy‍ Nghĩa

    Xã‍ Duy‍ Nghĩa

    46

    Thị‍ trấn‍ Nam‍ Phước,‍ Duy‍ Phước,‍ Duy‍ Vinh

    Xã‍ Nam‍ Phước

    47

    Xã Duy‍ Trung,‍ Duy‍ Sơn,‍ Duy‍ Trinh

    Xã‍ Duy‍ Xuyên

    48

    Xã Duy‍ Châu,‍ Duy‍ Hòa,‍ Duy‍ Phú,‍ Duy‍ Tân

    Xã‍ Thu‍ Bồn

    49

    Xã Điện‍ Hồng,‍ Điện‍ Thọ,‍ Điện‍ Phước

    Xã‍ Điện‍ Bàn‍ Tây

    50

    Xã Điện‍ Phong,‍ Điện‍ Trung,‍ Điện‍ Quang

    Xã‍ Gò‍ Nổi

    51

    Thị‍ trấn‍ Ái‍ Nghĩa,‍ Đại‍ Hiệp,‍ Đại‍ Hòa,‍ Đại‍ An,‍ Đại‍ Nghĩa

    Xã‍ Đại‍ Lộc

    52

    Xã Đại‍ Đồng,‍ Đại‍ Hồng,‍ Đại‍ Quang

    Xã‍ Hà‍ Nha

    53

    Xã Đại‍ Lãnh,‍ Đại‍ Hưng,‍ Đại‍ Sơn

    Xã‍ Thượng‍ Đức

    54

    Xã Đại‍ Phong,‍ Đại‍ Minh,‍ Đại‍ Cường

    Xã‍ Vu‍ Gia

    55

    Xã Đại‍ Tân,‍ Đại‍ Thắng,‍ Đại‍ Chánh,‍ Đại‍ Thạnh

    Xã‍ Phú‍ Thuận

    56

    Thị‍ trấn‍ Thạnh‍ Mỹ

    Xã‍ Thạnh‍ Mỹ

    57

    Xã Cà‍ Dy,‍ Tà‍ Bhing,‍ Tà‍ Pơơ

    Xã‍ Bến‍ Giằng

    58

    Xã Zuôih,‍ Chà‍ Vàl

    Xã‍ Nam‍ Giang

    59

    Xã Đắc‍ Pre,‍ Đắc‍ Pring

    Xã‍ Đắc‍ Pring

    60

    Xã Đắc‍ Tôi,‍ La‍ Dêê

    Xã‍ La‍ Dêê

    61

    Xã Chơ‍ Chun,‍ La‍ Êê

    Xã‍ La‍ Êê

    62

    Xã Tư,‍ Ba

    Xã‍ Sông‍ Vàng

    63

    Xã A‍ Ting,‍ Jơ‍ Ngây,‍ Sông‍ Kôn

    Xã‍ Sông‍ Kôn

    64

    Thị‍ trấn‍ Prao,‍ Tà‍ Lu,‍ A‍ Rooi,‍ Zà‍ Hung

    Xã‍ Đông‍ Giang

    65

    Xã Kà‍ Dăng,‍ Mà‍ Cooih

    Xã‍ Bến‍ Hiên

    66

    Bhalêê,‍ Avương

    Xã‍ Avương

    67

    Xã Atiêng,‍ Dang,‍ Anông,‍ Lăng

    Xã‍ Tây‍ Giang

    68

    Xã Ch’ơm,‍ Gari,‍ Tr’hy,‍ Axan

    Xã‍ Hùng‍ Sơn

    69

    Thị‍ trấn‍ Tân‍ Bình,‍ Quế‍ Tân,‍ Quế‍ Lưu

    Xã‍ Hiệp‍ Đức

    70

    Xã Thăng‍ Phước,‍ Bình‍ Sơn,‍ Quế‍ Thọ,‍ Bình‍ Lâm

    Xã‍ Việt‍ An

    71

    Xã Sông‍ Trà,‍ Phước‍ Gia,‍ Phước‍ Trà

    Xã‍ Phước‍ Trà

    72

    Thị‍ trấn‍ Khâm‍ Đức,‍ Phước‍ Xuân

    Xã‍ Khâm‍ Đức

    73

    Xã Phước‍ Đức,‍ Phước‍ Mỹ,‍ Phước‍ Năng

    Xã‍ Phước‍ Năng

    74

    Xã Phước‍ Công,‍ Phước‍ Chánh

    Xã‍ Phước‍ Chánh

    75

    Xã Phước‍ Lộc,‍ Phước‍ Kim,‍ Phước‍ Thành

    Xã‍ Phước‍ Thành

    76

    Xã Phước‍ Hòa,‍ Phước‍ Hiệp

    Xã‍ Phước‍ Hiệp

    77

    Không thực hiện sắp xếp

    Xã Tam Hải

    78

    Không thực hiện sắp xếp

    Xã Tân Hiệp

    Quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Quảng Nam của hộ gia đình, cá nhân như thế nào?

    Theo Điều 96 Luật đất đai 2024 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Quảng Nam của hộ gia đình, cá nhân như sau: 

    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:

    + Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 Luật đất đai 2024 và diện tích đất do được nhận thừa kế;

    + Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01/7/2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    - Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Nam 2026 Giá đất nông nghiệp Quảng Nam Xã phường mới của tỉnh Quảng Nam Đất nông nghiệp Quảng Nam Thu hồi đất nông nghiệp
    1