Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện năm 2026 như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 quy định phân loạihợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện từ ngày 1/7/2026 như sau:
Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện năm 2026 gồm các loại cụ thể sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng chìa khóa trao tay;
- Hợp đồng xây dựng khác.

Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 84 Luật Xây dựng 2025 quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:
- Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
- Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
+ Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
+ Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
+ Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Điều 84 Luật Xây dựng 2025;
+ Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Điều 84 Luật Xây dựng 2025;
+ Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Điều 84 Luật Xây dựng 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
+ Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;
+ Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
+ Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí.
Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
- Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
Nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Luật và ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
- Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
- Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
- Các nội dung khác.
