20 dự án nhà ở giá rẻ tại Thủ đô Hà Nội
Nội dung chính
20 dự án nhà ở giá rẻ tại Thủ đô Hà Nội
Thị trường bất động sản Thủ đô ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sở hữu nhà ở với mức giá hợp lý tại Hà Nội luôn là mối quan tâm hàng đầu của đông đảo người dân, đặc biệt là những gia đình trẻ, người lao động có thu nhập trung bình, thấp.
Dưới đây là tổng hợp 20 dự án nhà ở giá rẻ tại Thủ đô Hà Nội, đáp ứng tiêu chí vừa túi tiền mà vẫn đảm bảo tiện ích sống cơ bản:
(1) 6 dự án nhà ở Xã hội sắp hoàn thành
Tên dự án | Vị trí | Chủ đầu tư | Nguồn cung (căn) | Tiến độ |
|---|---|---|---|---|
NOXH Thượng Thanh | Long Biên | CTCP Him Lam Thủ đô và CTCP BIC Việt Nam | 1.980 | 2025 |
NOXH cho cán bộ chiến sĩ Bộ Công an | Bắc Từ Liêm | CTCP Contrexim số 1 và Công ty TNHH In và Thương mại Thái Hà | 1.340 | Q1/2025 |
NXH tại CT3, CT4, Khu đô thị mới Kim Chung | Đông Anh | Liên danh Viglacera và Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà | 1.104 | 2025 |
Nhà ở tại xã Uy Nỗ | Đông Anh | Tổng công ty 319 – Bộ Quốc phòng | 952 | 2025 |
NOXH tại ô 4 đất CT1–CT4, Khu nhà ở đô thị Kim Hoa | Mê Linh | Công ty Thương mại và xây dựng Thân Hà | 720 | 2025 |
NOXH tại ô CT05, CT06, CT07 – KĐT Thanh Lâm, Đại Thịnh 2 | Mê Linh | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) | 500 | 2025 |
(2) 4 dự án nhà ở giá rẻ nổi bật dự kiến khởi công
Tên dự án | Vị trí | Chủ đầu tư | Nguồn cung (căn) | Khởi công |
|---|---|---|---|---|
NOXH Tiên Dương 2 | Đông Anh | Liên danh CTCP KCN Sài Gòn – Bắc Giang và Evergreen Bắc Giang | 3.344 | 9/2025 |
NOXH Tiên Dương 1 | Đông Anh | Liên danh Viglacera – Hoàng Thành – Central | 3.100 | 9/2025 |
NOXH CT-M2 tại KĐT Vân Canh | Hoài Đức | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) | — | Q II/2025 |
NOXH HH1 tại KĐT HUD | Sơn Tây | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) | — | Cuối năm 2025 |
(3) 5 dự án nhà ở giá rẻ nổi bật đã được phê duyệt
Tên dự án | Vị trí | Nguồn cung (căn) |
|---|---|---|
Khu nhà ở giãn dân quận Hoàn Kiếm (NOXH) tại KĐT Việt Hưng | Long Biên | 3.505 |
NOXH tại khu dân dụng Bắc Phú Cát | Thạch Thất | 2.592 |
NOXH tại ô quy hoạch C14/NO1 phường Phúc Đồng | Long Biên | 1.220 |
NOXH để bán cho cán bộ chiến sĩ Bộ Công an | Thanh Trì | 660 |
NOXH tại ô đất CT thuộc ô quy hoạch CT1 | Long Biên | 290 |
(4) 5 dự án nhà ở giá rẻ nổi bật trong kế hoạch phát triển
Tên dự án | Vị trí |
|---|---|
NOXH tại 3 ô đất K4-TT1, C2-TT1, C2-TT2 thuộc KĐT Tây Hồ Tây | Bắc Từ Liêm |
NOXH tại ô đất CT2B, lô đất IA25 thuộc KĐT Ciputra | Bắc Từ Liêm |
NOXH tại ô đất ký hiệu CT1, CT2, CT4 thuộc KĐT Vibex | Bắc Từ Liêm |
NOXH tại ô đất ký hiệu NO2 số 275 Nguyễn Trãi | Thanh Xuân |
NOXH tại ô đất ký hiệu 6.2 thuộc Quy hoạch phân khu S4, đường Lê Trọng Tấn | Hà Đông |
20 dự án nhà ở giá rẻ tại Thủ đô Hà Nội (Hình từ Internet)
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội
Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội tại gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội 2025 như sau:
(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 100/2024/NĐ-CP)
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội
+ Đối tượng (1) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Đối tượng (2), (3), (4) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
+ Các đối tượng (5), (6), (8), (9), (10), (11) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
+ Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng (7) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
+ Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
+ Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
+ Đối tượng (5), (6), (7), (8) là Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
+ Đối tượng (5) nhưng không có hợp đồng lao động là Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

