Tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập tỉnh Lào Cai cập nhật năm 2026

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập tỉnh Lào Cai cập nhật năm 2026. Sáp nhập xã phường có cần thay đổi giấy tờ đất không?

Mua bán nhà đất tại Yên Bái

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Yên Bái

Nội dung chính

    Tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập tỉnh Lào Cai cập nhật mới

    Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sáp nhập tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.

    Ngày 16/6/2025 Ủy ban thường vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai.

    Dưới đây là link tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập xã phường trực tuyến mới nhất:

    TRA CỨU XÃ PHƯỜNG MỚI TỈNH YÊN BÁI SAU SÁP NHẬP

    Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập xã phường theo bảng dưới đây:

    STT

    Huyện, thị xã, thành phố

    Tên xã, phường mới

    Thành lập trên cơ sở các đơn vị cũ

    I

    Huyện Mù Cang Chải (4 xã mới)

    1

    Huyện Mù Cang Chải

    Xã Khao Mang

    Xã Hồ Bốn và xã Khao Mang

    2

    Xã Mù Cang Chải

    Thị trấn Mù Cang Chải, xã Kim Nọi, xã Mồ Dề và xã Chế Cu Nha

    3

    Xã Púng Luông

    Xã Nậm Khắt, xã La Pán Tẩn, xã Dế Xu Phình và xã Púng Luông

    4

    Xã Tú Lệ

    Xã Cao Phạ (huyện Mù Cang Chải) và xã Tú Lệ (huyện Văn Chấn)

    II

    Huyện Trạm Tấu (3 xã mới)

    5

    Huyện Trạm Tấu

    Xã Trạm Tấu

    Xã Pá Lau, xã Pá Hu, xã Túc Đán và xã Trạm Tấu

    6

    Xã Hạnh Phúc

    Thị trấn Trạm Tấu, xã Bản Công, xã Hát Lừu và xã Xà Hồ

    7

    Xã Phình Hồ

    Xã Làng Nhì, xã Bản Mù và xã Phình Hồ

    III

    Thị xã Nghĩa Lộ (4 đơn vị mới)

    8

    Thị xã Nghĩa Lộ

    Xã Liên Sơn

    Thị trấn Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A và xã Nghĩa Phúc

    9

    Phường Nghĩa Lộ

    Phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An và xã Nghĩa Sơn

    10

    Phường Trung Tâm

    Phường Trung Tâm, xã Phù Nham, xã Nghĩa Lợi và xã Nghĩa Lộ

    11

    Phường Cầu Thia

    Phường Cầu Thia, xã Thanh Lương, xã Thạch Lương, xã Phúc Sơn và xã Hạnh Sơn

    IV

    Huyện Văn Chấn (6 xã mới)

    12

    Huyện Văn Chấn

    Xã Gia Hội

    Xã Nậm Búng, xã Nậm Lành và xã Gia Hội

    13

    Xã Sơn Lương

    Xã Nậm Mười, xã Sùng Đô, xã Suối Quyền và xã Sơn Lương

    14

    Xã Văn Chấn

    Thị trấn Sơn Thịnh, xã Đồng Khê, xã Suối Bu và xã Suối Giàng

    15

    Xã Thượng Bằng La

    Thị trấn Nông trường Trần Phú và xã Thượng Bằng La

    16

    Xã Chấn Thịnh

    Xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn), xã Đại Lịch và xã Chấn Thịnh

    17

    Xã Nghĩa Tâm

    Xã Bình Thuận, xã Minh An và xã Nghĩa Tâm

    V

    Huyện Văn Yên (8 xã mới)

    18

    Huyện Văn Yên

    Xã Phong Dụ Hạ

    Xã Xuân Tầm và xã Phong Dụ Hạ

    19

    Xã Châu Quế

    Xã Châu Quế Thượng và xã Châu Quế Hạ

    20

    Xã Lâm Giang

    Xã Lang Thíp và xã Lâm Giang

    21

    Xã Đông Cuông

    Xã Quang Minh, xã An Bình, xã Đông An và xã Đông Cuông

    22

    Xã Tân Hợp

    Xã Đại Sơn, xã Nà Hẩu và xã Tân Hợp

    23

    Xã Mậu A

    Thị trấn Mậu A, xã Yên Thái, xã An Thịnh, xã Mậu Đông và xã Ngòi A

    24

    Xã Xuân Ái

    Xã Đại Phác, xã Yên Phú, xã Yên Hợp, xã Viễn Sơn và xã Xuân Ái

    25

    Xã Mỏ Vàng

    Xã An Lương và xã Mỏ Vàng

    VI

    Huyện Lục Yên (6 xã mới)

    26

    Huyện Lục Yên

    Xã Lâm Thượng

    Xã Mai Sơn, xã Khánh Thiện, xã Tân Phượng và xã Lâm Thượng

    27

    Xã Lục Yên

    Thị trấn Yên Thế, xã Minh Xuân, xã Yên Thắng và xã Liễu Đô

    28

    Xã Tân Lĩnh

    Xã Minh Chuẩn, xã Tân Lập, xã Phan Thanh, xã Khai Trung và xã Tân Lĩnh

    29

    Xã Khánh Hòa

    Xã Tô Mậu, xã An Lạc, xã Động Quan và xã Khánh Hòa

    30

    Xã Phúc Lợi

    Xã Trúc Lâu, xã Trung Tâm và xã Phúc Lợi

    31

    Xã Mường Lai

    Xã An Phú, xã Vĩnh Lạc, xã Minh Tiến và xã Mường Lai

    VII

    Huyện Yên Bình (5 xã mới)

    32

    Huyện Yên Bình

    Xã Cảm Nhân

    Xã Xuân Long, xã Ngọc Chấn và xã Cảm Nhân

    33

    Xã Yên Thành

    Xã Phúc Ninh, xã Mỹ Gia, xã Xuân Lai, xã Phúc An và xã Yên Thành

    34

    Xã Thác Bà

    Thị trấn Thác Bà, xã Vũ Linh, xã Bạch Hà, xã Hán Đà, xã Vĩnh Kiên và xã Đại Minh

    35

    Xã Yên Bình

    Thị trấn Yên Bình, xã Tân Hương, xã Thịnh Hưng và xã Đại Đồng

    36

    Xã Bảo Ái

    Xã Cảm Ân, xã Mông Sơn, xã Tân Nguyên và xã Bảo Ái

    VIII

    Huyện Trấn Yên (5 xã mới)

    37

    Huyện Trấn Yên

    Xã Trấn Yên

    Thị trấn Cổ Phúc, xã Báo Đáp, xã Tân Đồng, xã Thành Thịnh, xã Hòa Cuông và xã Minh Quán

    38

    Xã Hưng Khánh

    Xã Hồng Ca và xã Hưng Khánh

    39

    Xã Lương Thịnh

    Xã Hưng Thịnh và xã Lương Thịnh

    40

    Xã Việt Hồng

    Xã Việt Cường, xã Vân Hội và xã Việt Hồng

    41

    Xã Quy Mông

    Xã Kiên Thành, xã Y Can và xã Quy Mông

    IX

    Thành phố Yên Bái (4 phường mới)

    42

    Thành phố Yên Bái

    Phường Văn Phú

    Phường Yên Thịnh, xã Tân Thịnh (TP. Yên Bái), xã Văn Phú và xã Phú Thịnh

    43

    Phường Yên Bái

    Phường Đồng Tâm, phường Yên Ninh, phường Minh Tân, phường Nguyễn Thái Học và phường Hồng Hà

    44

    Phường Nam Cường

    Phường Nam Cường (TP. Yên Bái), xã Minh Bảo, xã Tuy Lộc và xã Cường Thịnh

    45

    Phường Âu Lâu

    Phường Hợp Minh, xã Giới Phiên, xã Minh Quân và xã Âu Lâu

     

    Các xã không thực hiện sắp xếp (6 xã)

    46-51

     

    - Chế Tạo

    - Lao Chải

    - Nậm Có

    - Tà Xi Láng

    - Cát Thịnh

    - Phong Dụ Thượng

     

    Bảng tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập xã phường năm 2026

    Tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập tỉnh Lào Cai cập nhật năm 2026

    Tra cứu xã phường mới tỉnh Yên Bái sau sáp nhập tỉnh Lào Cai cập nhật năm 2026 (Hình từ Internet)

    Tra cứu bảng giá đất Yên Bái 2026 online? Xem giá đất ở Yên Bái cũ từ 01/01/2026

    Hiện tại, tỉnh Yên Bái đã được thống nhất sáp nhập với tỉnh Lào Cai thành một tỉnh mới lấy tên là Lào Cai (khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)

    Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, kể từ 01/01/2026, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh xây dựng và công bố sẽ được ban hành hằng năm. Bảng giá đất mới có thể điều chỉnh, bổ sung trong năm khi cần thiết.

    Như vậy, năm 2026 khu vực tỉnh Yên Bái cũ sẽ áp dụng bảng giá đất Lào Cai 2026. Mới đây HĐND tỉnh Lào Cai đã thông qua bảng giá đất Lào Cai 2026 tại Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Lào Cai, bảng giá đất Lào Cai mới nhất áp dụng từ 01/01/2026

    Dưới đây là link tra cứu bảng giá đất khu vực Yên Bái cũ từ 2026

    >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT YÊN BÁI 2026 <<

    Tham khảo >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH YÊN BÁI 2025

    Dưới đây là bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Yên Bái cũ áp dụng từ 01/01/2026

    Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

    TT

    Nội dung

    Các phường

    Các xã

     

    VT1

    VT1

    VT2

     

     

    1

    Đất trồng lúa

    48.000

    45.000

    40.500

    2

    Đất trồng cây hằng năm khác

    42.000

    39.000

    35.000

    3

    Đất nuôi trồng thủy sản

    45.000

    42.000

    38.000

    4

    Đất trồng cây lâu năm

    38.000

    35.000

    31.500

    5

    Đất rừng sản xuất

    21.000

    15.000

    13.500

    Sáp nhập xã phường có cần thay đổi giấy tờ đất không?

    Việc sáp nhập xã phường năm 2025 khiến không ít người dân băn khoăn: Liệu sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước đây phải thay đổi khi tên xã phường đều thay đổi hay không?

    Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đăng ký biến động đối với giấy tờ đất cụ thể đối với trường hợp sau sáp nhập xã phường như sau:

    Điều 133. Đăng ký biến động
    1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
    [...]
    d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
    [...]

    Như vậy, việc sáp nhập xã phường thì giấy tờ đất sau sáp nhập cần đăng ký biến động. Quy định tại khoản 1,2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 về văn bản giấy tờ đất, sổ đỏ đã được cấp trước đó về hiệu lực và thời hạn như sau:

    Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
    1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
    2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    [...]

    Tóm lại, sau khi các phường mới tại tỉnh Nghệ An chính thức được áp dụng thì giấy tờ đất, sổ đỏ chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật.

    saved-content
    unsaved-content
    1