Ai quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công năm 2026?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Ai quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công năm 2026? Nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm những gì?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Ai quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công năm 2026?

    Căn cứ Điều 6 Quyết định 2856/QĐ-BNNMT năm 2025 về Quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định như sau:

    Điều 6. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư
    Bộ trưởng quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

    Như vậy, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật thuộc về Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    Ai quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công năm 2026?

    Ai quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công năm 2026? (Hình từ Internet)

    Nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 24. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C
    1. Nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C:
    a) Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc; các dự án thành phần của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện;
    b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
    c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
    [...]

    Theo đó, nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm:

    - Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu:

    + Mục tiêu, phạm vi và quy mô;

    + Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;

    + Kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình;

    + Chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;

    + Các dự án thành phần của chương trình;

    + Giải pháp tổ chức thực hiện;

    - Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;

    - Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C bao gồm:

    - Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, trong đó làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án và sự phù hợp với các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công 2024;

    - Hồ sơ kèm theo Tờ trình gồm: quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước đó (nếu có); báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án gồm các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 33, 34, 35 Luật Đầu tư công 2024 đã điều chỉnh;

    - Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP đối với các nội dung đề nghị điều chỉnh;

    - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

    saved-content
    unsaved-content
    1