Phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như thế nào? Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là gì?

Nội dung chính

    Phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như thế nào?

    Căn cứ Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như sau:

    (1) Phân loại đô thị được quy định như sau:

    - Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng;

    - Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị;

    - Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.

    (2) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.

    (3) Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.

    Phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như thế nào?

    Phân loại đô thị và hệ thống đô thị kể từ ngày 1/1/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

    Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

    Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 gồm:

    TT

    MÃ TC

    Tiêu chí, tiêu chuẩn

    I

     

    TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    1

    1.I.01

    Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng vai trò cấp quốc gia, quốc tế

    2

    1.I.02

    Là trung tâm tổ chức ≥ 03 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất

    3

    1.I.03

    Thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

    4

    1.I.04

    Tốc độ tăng trưởng GRDP thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất hằng năm trong 03 năm gần nhất trong cả nước

    5

    1.I.05

    Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

    6

    1.I.06

    Thuộc nhóm cân đối ngân sách về Trung ương

    II

     

    TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

    1

    1.II.07

    Quy mô dân số ≥ 2.500 nghìn người

    2

    1.II.08

    Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45%

    3

    1.II.09

    Tổng dân số đô thị loại II ≥ 600 nghìn người

    4

    1.II.10

    Tỷ lệ số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II trên tổng số phường đạt 50%

    III

     

    TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

    1

    1.III.11

    Có ≥ 02 công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng

    2

    1.III.12

    Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II, loại III

    3

    1.III.13

    Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế

    4

    1.III.14

    Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên

    5

    1.III.15

    Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất

    Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập

    Cơ quan nào có trách nhiệm lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn từ 01/01/2026

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
    1. Trách nhiệm lấy ý kiến được quy định như sau:
    a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch;
    b) Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
    2. Đối tượng lấy ý kiến gồm các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
    [...]

    Theo đó, trách nhiệm lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:

    - Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch;

    - Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.

    saved-content
    unsaved-content
    1