Tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường cập nhật mới năm 2026
Mua bán nhà đất tại Lào Cai
Nội dung chính
Tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường cập nhật mới năm 2026
Ngày 16/6/2025 Ủy ban thường vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai.
Dưới đây là link tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường trực tuyến mới nhất:
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường theo bảng dưới đây:
STT | Tên xã phường cũ | Tên xã phường mới sau sáp nhập |
1 | Xã Hồ Bốn, xã Khao Mang | Xã Khao Mang |
2 | Thị trấn Mù Cang Chải, các xã Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Cu Nha | Xã Mù Cang Chải |
3 | Các xã Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Púng Luông | Xã Púng Luông |
4 | Xã Cao Phạ, xã Tú Lệ | Xã Tú Lệ |
5 | Các xã Pá Lau, Pá Hu, Túc Đán, Trạm Tấu | Xã Trạm Tấu |
6 | Thị trấn Trạm Tấu, các xã Bản Công, Hát Lừu, Xà Hồ | Xã Hạnh Phúc |
7 | Các xã Làng Nhì, Bản Mù, Phình Hồ | Xã Phình Hồ |
8 | TT Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A, xã Nghĩa Phúc | Xã Liên Sơn |
9 | Các xã Nậm Búng, Nậm Lành, Gia Hội | Xã Gia Hội |
10 | Các xã Nậm Mười, Sùng Đô, Suối Quyền, Sơn Lương | Xã Sơn Lương |
11 | Thị trấn Sơn Thịnh, các xã Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng | Xã Văn Chấn |
12 | Thị trấn Nông trường Trần Phú, xã Thượng Bằng La | Xã Thượng Bằng La |
13 | Các xã Tân Thịnh (H. Văn Chấn), Đại Lịch, Chấn Thịnh | Xã Chấn Thịnh |
14 | Các xã Bình Thuận, Minh An, Nghĩa Tâm | Xã Nghĩa Tâm |
15 | Xã Xuân Tầm, xã Phong Dụ Hạ | Xã Phong Dụ Hạ |
16 | Xã Châu Quế Thượng, xã Châu Quế Hạ | Xã Châu Quế |
17 | Xã Lang Thíp, xã Lâm Giang | Xã Lâm Giang |
18 | Các xã Quang Minh, An Bình, Đông An, Đông Cuông | Xã Đông Cuông |
19 | Các xã Đại Sơn, Nà Hẩu, Tân Hợp | Xã Tân Hợp |
20 | Thị trấn Mậu A, các xã Yên Thái, An Thịnh, Mậu Đông, Ngòi A | Xã Mậu A |
21 | Các xã Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp, Viễn Sơn, Xuân Ái | Xã Xuân Ái |
22 | Xã An Lương, xã Mỏ Vàng | Xã Mỏ Vàng |
23 | Các xã Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng, Lâm Thượng | Xã Lâm Thượng |
24 | Thị trấn Yên Thế, các xã Minh Xuân, Yên Thắng, Liễu Đô | Xã Lục Yên |
25 | Các xã Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh, Khai Trung, Tân Lĩnh | Xã Tân Lĩnh |
26 | Các xã Tô Mậu, An Lạc, Động Quan, Khánh Hòa | Xã Khánh Hòa |
27 | Các xã Trúc Lâu, Trung Tâm, Phúc Lợi | Xã Phúc Lợi |
28 | Các xã An Phú, Vĩnh Lạc, Minh Tiến, Mường Lai | Xã Mường Lai |
29 | Các xã Xuân Long, Ngọc Chấn, Cảm Nhân | Xã Cảm Nhân |
30 | Các xã Phúc Ninh, Mỹ Gia, Xuân Lai, Phúc An, Yên Thành | Xã Yên Thành |
31 | Thị trấn Thác Bà, các xã Vũ Linh, Bạch Hà, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Đại Minh | Xã Thác Bà |
32 | Thị trấn Yên Bình, các xã Tân Hương, Thịnh Hưng, Đại Đồng | Xã Yên Bình |
33 | Các xã Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Nguyên, Bảo Ái | Xã Bảo Ái |
34 | Thị trấn Cổ Phúc, các xã Báo Đáp, Tân Đồng, Thành Thịnh, Hòa Cuông, Minh Quán | Xã Trấn Yên |
35 | Xã Hồng Ca, xã Hưng Khánh | Xã Hưng Khánh |
36 | Xã Hưng Thịnh, xã Lương Thịnh | Xã Lương Thịnh |
37 | Các xã Việt Cường, Vân Hội, Việt Hồng | Xã Việt Hồng |
38 | Các xã Kiên Thành, Y Can, Quy Mông | Xã Quy Mông |
39 | Các xã Đồng Tuyển, Tòng Sành, Cốc San | Xã Cốc San |
40 | Xã Tả Phời, xã Hợp Thành | Xã Hợp Thành |
41 | Thị trấn Nông trường Phong Hải, xã Bản Cầm | Xã Phong Hải |
42 | Các xã Phong Niên, Trì Quang, Xuân Quang | Xã Xuân Quang |
43 | Thị trấn Phố Lu, các xã Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên | Xã Bảo Thắng |
44 | Thị trấn Tằng Loỏng, xã Phú Nhuận | Xã Tằng Loỏng |
45 | Các xã Xuân Giao, Thống Nhất, Gia Phú | Xã Gia Phú |
46 | Các xã Nậm Pung, Trung Lèng Hồ, Mường Hum | Xã Mường Hum |
47 | Các xã Dền Thàng, Sàng Ma Sáo, Dền Sáng | Xã Dền Sáng |
48 | Xã A Lù, xã Y Tý | Xã Y Tý |
49 | Xã Nậm Chạc, xã A Mú Sung | Xã A Mú Sung |
50 | Xã Cốc Mỳ, xã Trịnh Tường | Xã Trịnh Tường |
51 | Các xã Pa Cheo, Mường Vi, Bản Xèo | Xã Bản Xèo |
52 | Thị trấn Bát Xát, các xã Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Quang Kim | Xã Bát Xát |
53 | Các xã Nậm Mả, Nậm Dạng, Võ Lao | Xã Võ Lao |
54 | Các xã Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Khánh Yên Hạ | Xã Khánh Yên |
55 | Thị trấn Khánh Yên, các xã Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Làng Giàng, Hòa Mạc | Xã Văn Bàn |
56 | Xã Thẳm Dương, xã Dương Quỳ | Xã Dương Quỳ |
57 | Xã Nậm Tha, xã Chiềng Ken | Xã Chiềng Ken |
58 | Xã Nậm Xây, xã Minh Lương | Xã Minh Lương |
59 | Xã Dần Thàng, xã Nậm Chày | Xã Nậm Chày |
60 | Thị trấn Phố Ràng, các xã Yên Sơn, Lương Sơn, Xuân Thượng | Xã Bảo Yên |
61 | Các xã Tân Tiến, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô | Xã Nghĩa Đô |
62 | Các xã Điện Quan, Minh Tân, Thượng Hà | Xã Thượng Hà |
63 | Xã Tân Dương, xã Xuân Hòa | Xã Xuân Hòa |
64 | Xã Việt Tiến, xã Phúc Khánh | Xã Phúc Khánh |
65 | Các xã Kim Sơn, Cam Cọn, Tân An, Tân Thượng, Bảo Hà | Xã Bảo Hà |
66 | Xã Liên Minh, xã Mường Bo | Xã Mường Bo |
67 | Xã Thanh Bình (TX Sa Pa), xã Bản Hồ | Xã Bản Hồ |
68 | Các xã Hoàng Liên, Mường Hoa, Tả Van | Xã Tả Van |
69 | Xã Trung Chải, xã Tả Phìn | Xã Tả Phìn |
70 | Các xã Nậm Lúc, Bản Cái, Cốc Lầu | Xã Cốc Lầu |
71 | Các xã Nậm Đét, Cốc Ly, Bảo Nhai | Xã Bảo Nhai |
72 | Xã Nậm Khánh, xã Bản Liền | Xã Bản Liền |
73 | Thị trấn Bắc Hà, các xã Na Hối, Thải Giàng Phố, Bản Phố, Hoàng Thu Phố, Nậm Mòn | Xã Bắc Hà |
74 | Xã Lùng Cải, xã Tả Củ Tỷ | Xã Tả Củ Tỷ |
75 | Các xã Tả Van Chư, Lùng Phình, Lùng Thẩn | Xã Lùng Phình |
76 | Các xã Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu, Pha Long | Xã Pha Long |
77 | Thị trấn Mường Khương, các xã Thanh Bình (H. Mường Khương), Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Nấm Lư | Xã Mường Khương |
78 | Các xã Bản Sen, Lùng Vai, Bản Lầu | Xã Bản Lầu |
79 | Các xã Lùng Khấu Nhin, Tả Thàng, La Pan Tẩn, Cao Sơn | Xã Cao Sơn |
80 | Thị trấn Si Ma Cai, các xã Sán Chải, Nàn Sán, Cán Cấu, Quan Hồ Thẩn | Xã Si Ma Cai |
81 | Các xã Bản Mế, Thào Chư Phìn, Nàn Sín, Sín Chéng | Xã Sín Chéng |
82 | Phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An, xã Nghĩa Sơn | Phường Nghĩa Lộ |
83 | Phường Trung Tâm, các xã Phù Nham, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lộ | Phường Trung Tâm |
84 | Phường Cầu Thia, các xã Thanh Lương, Thạch Lương, Phúc Sơn, Hạnh Sơn | Phường Cầu Thia |
85 | Phường Yên Thịnh, các xã Tân Thịnh (TP Yên Bái), Văn Phú, Phú Thịnh | Phường Văn Phú |
86 | Các phường Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà | Phường Yên Bái |
87 | Phường Nam Cường (TP Yên Bái), các xã Minh Bảo, Tuy Lộc, Cường Thịnh | Phường Nam Cường |
88 | Phường Hợp Minh, các xã Giới Phiên, Minh Quân, Âu Lâu | Phường Âu Lâu |
89 | Các phường Nam Cường (TP Lào Cai), Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh và xã Cam Đường | Phường Cam Đường |
90 | Các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa, xã Bản Phiệt | Phường Lào Cai |
91 | Các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng, Sa Pa | Phường Sa Pa |
92 | Xã Nậm Xé | Xã Nậm Xé |
93 | Xã Ngũ Chỉ Sơn | Xã Ngũ Chỉ Sơn |
94 | Xã Chế Tạo | Xã Chế Tạo |
95 | Xã Lao Chải | Xã Lao Chải |
96 | Xã Nậm Có | Xã Nậm Có |
97 | Xã Tà Xi Láng | Xã Tà Xi Láng |
98 | Xã Cát Thịnh | Xã Cát Thịnh |
99 | Xã Phong Dụ Thượng | Xã Phong Dụ Thượng |
Bảng tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường năm 2026

Tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường cập nhật mới năm 2026 (Hình từ Internet)
Tra cứu bảng giá đất Lào Cai? Link tra cứu bảng giá đất Lào Cai mới nhất 2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, kể từ 01/01/2026, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh xây dựng và công bố sẽ được ban hành hằng năm. Bảng giá đất mới sẽ được xây dựng theo khu vực, vị trí trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn, có thể điều chỉnh, bổ sung trong năm khi cần thiết.
Bên cạnh đó, Cổng Thông tin điện tử tỉnh lào Cai đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết Quyết định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Bảng giá đất lần đầu tại Nghị quyết này làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Dự kiến Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Tên các xã biên giới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập đơn vị hành chính
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, từ 12/6/2025, tỉnh Lào Cai chính thức sáp nhập với Yên Bái, hình thành tỉnh Lào Cai.
Đồng thời từ 01/7/2025, cấp huyện chính thức ngừng hoạt động, ĐVHC cấp xã đồng loạt sắp xếp lại, cũng đi vào vận hành theo đơn vị mới từ ngày 01/7/2025. Việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã kéo theo sự điều chỉnh diện tích, dân số, địa giới và tên gọi của nhiều địa phương, trong đó có các xã biên giới. Vì vậy, danh sách các xã biên giới sau sáp nhập sẽ có sự thay đổi so với trước đây.
Ngày 17/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 299/2025/NĐ-CP, trong đó có Phụ lục về danh sách các xã biên giới sau điều chỉnh đơn vị hành chính 2025, thay thế các Phụ lục về danh sách xã biên giới trước đó tại Nghi định 34/2014/NĐ-CP và Nghị định 71/2015/NĐ-CP.
Dưới đây là danh sách các xã biên giới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập tỉnh thành phường xã năm 2025:
STT | Các xã biên giới sau sáp nhập của tỉnh Lào Cai | Tên ĐVHC trước sáp nhập |
1 | Xã Si Ma Cai | Thị trấn Si Ma Cai, xã Sán Chải, xã Nàn Sán, xã Cán Cấu, xã Quan Hồ Thẩn |
2 | Xã Pha Long | Xã Tả Ngài Chồ, xã Dìn Chin, xã Tả Gia Khâu, xã Pha Long |
3 | Xã Mường Khương | Thị trấn Mường Khương, xã Thanh Bình (huyện Mường Khương), xã Nậm Chảy, xã Tung Chung Phố, xã Nấm Lư |
4 | Xã Bản Lầu | Xã Bản Sen, xã Lùng Vai, xã Bản Lầu |
5 | Phường Lào Cai | Phường Duyên Hải, phường Cốc Lếu, phường Kim Tân, phường Lào Cai, xã Vạn Hòa, xã Bản Phiệt |
6 | Xã Bát Xát | Thị trấn Bát Xát, xã Bản Vược, xã Bản Qua, xã Phìn Ngan, xã Quang Kim |
7 | Xã Trịnh Tường | Xã Cốc Mỳ, xã Trịnh Tường |
8 | Xã A Mú Sung | Xã Nậm Chạc, xã A Mú Sung |
9 | Xã Y Tý | Xã A Lù, xã Y Tý |
Danh sách các xã biên giới trên đất liền tỉnh Lào Cai sau sắp xếp ĐVHC
