Các xã vùng 3 của tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi gồm những gì?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Sơn La
Nội dung chính
Các xã vùng 3 của tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi gồm những gì?
Ngày 09/01/2026, UBND tỉnh Sơn La phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2026 tỉnh Sơn La
Tỉnh Sơn La sau sáp nhập có 66 xã vùng 3 theo diện xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi. Theo đó, các xã vùng 3 của tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi gồm:
STT | Tên xã, phường, đặc khu | Xã DTTS | Xã MN | Thuộc khu vực | Tổng số thôn/bản | Số thôn/bản ĐBKK |
1 | Xã Chiềng Mung | DTTS | MN | III | 42 |
|
2 | Xã Phù Yên | DTTS | MN | III | 61 | 6 |
3 | Xã Quỳnh Nhai | DTTS | MN | III | 41 | 24 |
4 | Xã Sông Mã | DTTS | MN | III | 37 | 19 |
5 | Xã Yên Châu | DTTS | MN | III | 57 | 15 |
6 | Xã Thuận Châu | DTTS | MN | III | 75 | 20 |
7 | Xã Vân Hồ | DTTS | MN | III | 36 | 26 |
8 | Xã Bắc Yên | DTTS | MN | III | 27 | 19 |
9 | Xã Sốp Cộp | DTTS | MN | III | 41 | 36 |
10 | Xã Mường La | DTTS | MN | III | 54 | 12 |
11 | Xã Phiêng Khoài | DTTS | MN | III | 30 | 18 |
12 | Xã Mường Cơi | DTTS | MN | III | 32 | 7 |
13 | Xã Bình Thuận | DTTS | MN | III | 23 | 2 |
14 | Xã Mường Sại | DTTS | MN | III | 18 | 13 |
15 | Xã Chiềng Sơ | DTTS | MN | III | 31 | 8 |
16 | Xã Ngọc Chiến | DTTS | MN | III | 15 | 6 |
17 | Xã Tà Hộc | DTTS | MN | III | 20 | 9 |
18 | Xã Pắc Ngà | DTTS | MN | III | 16 | 13 |
19 | Xã Chiềng Khương | DTTS | MN | III | 33 | 22 |
20 | Xã Tô Múa | DTTS | MN | III | 28 | 21 |
21 | Xã Tân Phong | DTTS | MN | III | 13 | 13 |
22 | Xã Yên Sơn | DTTS | MN | III | 22 | 13 |
23 | Xã Nậm Lầu | DTTS | MN | III | 39 | 37 |
24 | Xã Lóng Phiêng | DTTS | MN | III | 19 | 13 |
25 | Xã Chiềng Lao | DTTS | MN | III | 39 | 21 |
26 | Xã Mường Bang | DTTS | MN | III | 23 | 19 |
27 | Xã Chiềng Sung | DTTS | MN | III | 26 | 11 |
28 | Xã Chiềng Hặc | DTTS | MN | III | 41 | 15 |
29 | Xã Mường Bú | DTTS | MN | III | 52 | 37 |
30 | Xã Muổi Nọi | DTTS | MN | III | 21 | 21 |
31 | Xã Chiềng La | DTTS | MN | III | 31 | 14 |
32 | Xã Mường Khiêng | DTTS | MN | III | 48 | 48 |
33 | Xã Chiềng Mai | DTTS | MN | III | 40 | 15 |
34 | Xã Chiềng Son | DTTS | MN | III | 24 | 9 |
35 | Xã Mường Giôn | DTTS | MN | III | 23 | 15 |
36 | Xã Đoàn Kết | DTTS | MN | III | 31 | 17 |
37 | Xã Tạ Khoa | DTTS | MN | III | 23 | 14 |
38 | Xã Tà Xùa | DTTS | MN | III | 13 | 13 |
39 | Xã Chiềng Hoa | DTTS | MN | III | 35 | 31 |
40 | Xã Lóng Sập | DTTS | MN | III | 22 | 15 |
41 | Xã Tường Hạ | DTTS | MN | III | 22 | 15 |
42 | Xã Púng Bánh | DTTS | MN | III | 31 | 31 |
43 | Xã Mường Chanh | DTTS | MN | III | 17 | 3 |
44 | Xã Long Hẹ | DTTS | MN | III | 23 | 13 |
45 | Xã Mường É | DTTS | MN | III | 26 | 24 |
46 | Xã Tân Yên | DTTS | MN | III | 20 | 5 |
47 | Xã Mường Chiên | DTTS | MN | III | 21 | 14 |
48 | Xã Huổi Một | DTTS | MN | III | 27 | 27 |
49 | Xã Chiềng Khoong | DTTS | MN | III | 50 | 39 |
50 | Xã Mường Hung | DTTS | MN | III | 53 | 34 |
51 | Xã Mường Lầm | DTTS | MN | III | 27 | 19 |
52 | Xã Gia Phù | DTTS | MN | III | 28 | 11 |
53 | Xã Xím Vàng | DTTS | MN | III | 10 | 10 |
54 | Xã Co Mạ | DTTS | MN | III | 33 | 32 |
55 | Xã Xuân Nha | DTTS | MN | III | 17 | 13 |
56 | Xã Song Khủa | DTTS | MN | III | 27 | 25 |
57 | Xã Phiêng Cằm | DTTS | MN | III | 34 | 34 |
58 | Xã Phiêng Pằn | DTTS | MN | III | 45 | 35 |
59 | Xã Nậm Ty | DTTS | MN | III | 29 | 25 |
60 | Xã Bó Sinh | DTTS | MN | III | 27 | 27 |
61 | Xã Suối Tọ | DTTS | MN | III | 11 | 11 |
62 | Xã Kim Bon | DTTS | MN | III | 13 | 13 |
63 | Xã Chiềng Sại | DTTS | MN | III | 10 | 7 |
64 | Xã Mường Bám | DTTS | MN | III | 17 | 17 |
65 | Xã Mường Lạn | DTTS | MN | III | 16 | 16 |
66 | Xã Mường Lèo | DTTS | MN | III | 13 | 11 |
Các xã vùng 3 của tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.

Các xã vùng 3 của tỉnh Sơn La năm 2026 vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi gồm những gì? (Hình từ Internet)
Tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026
Ngày 16/06/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025.
Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường;
Dưới đây là link tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập xã phường trực tuyến mới nhất:
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026 theo bảng dưới đây:
STT | Tên gọi xã, phường, thị trấn trước khi sáp nhập | Tên gọi xã, phường, thị trấn sau khi sáp nhập |
1 | Xã Hòa Phú (TP. Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh | Xã Hòa Phú |
2 | Xã Ea Siên, Xã Ea Drông | Xã Ea Drông |
3 | Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê | Xã Ea Súp |
4 | Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk | Xã Ea Rốk |
5 | Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung | Xã Ea Bung |
6 | Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer | Xã Ea Wer |
7 | Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl | Xã Ea Nuôl |
8 | Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết | Xã Ea Kiết |
9 | Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh | Xã Ea M’Droh |
10 | Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến | Xã Quảng Phú |
11 | Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng | Xã Cuôr Đăng |
12 | Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar | Xã Cư M’gar |
13 | Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul | Xã Ea Tul |
14 | Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập | Xã Pơng Drang |
15 | Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô | Xã Krông Búk |
16 | Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng | Xã Cư Pơng |
17 | Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl | Xã Ea Khăl |
18 | Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang | Xã Ea Drăng |
19 | Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy | Xã Ea Wy |
20 | Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao | Xã Ea Hiao |
21 | Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ | Xã Krông Năng |
22 | Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya | Xã Dliê Ya |
23 | Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang | Xã Tam Giang |
24 | Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân | Xã Phú Xuân |
25 | Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến | Xã Krông Pắc |
26 | Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc | Xã Ea Knuếc |
27 | Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến | Xã Tân Tiến |
28 | Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê | Xã Ea Phê |
29 | Xã Krông Búk, Xã Ea Kly | Xã Ea Kly |
30 | Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú | Xã Ea Kar |
31 | Xã Cư Elang, Xã Ea Ô | Xã Ea Ô |
32 | Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar | Xã Ea Knốp |
33 | Xã Cư Bông, Xã Cư Yang | Xã Cư Yang |
34 | Xã Cư Prông, Xã Ea Păl | Xã Ea Păl |
35 | Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai | Xã M’Drắk |
36 | Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng | Xã Ea Riêng |
37 | Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta | Xã Cư M’ta |
38 | Xã Cư San, Xã Krông Á | Xã Krông Á |
39 | Xã Ea Pil, Xã Cư Prao | Xã Cư Prao |
40 | Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn | Xã Hòa Sơn |
41 | Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang | Xã Dang Kang |
42 | Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền | Xã Krông Bông |
43 | Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao | Xã Yang Mao |
44 | Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui | Xã Cư Pui |
45 | Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang | Xã Liên Sơn Lắk |
46 | Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng | Xã Đắk Liêng |
47 | Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka | Xã Nam Ka |
48 | Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi | Xã Đắk Phơi |
49 | Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning | Xã Ea Ning |
50 | Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Một phần xã Ea Bhốk | Xã Dray Bhăng |
51 | Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Phần còn lại của xã Ea Bhốk | Xã Ea Ktur |
52 | Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền | Xã Krông Ana |
53 | Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl | Xã Dur Kmăl |
54 | Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na | Xã Ea Na |
55 | Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 | Xã Xuân Thọ |
56 | Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh | Xã Xuân Cảnh |
57 | Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc | Xã Xuân Lộc |
58 | Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam | Xã Hòa Xuân |
59 | Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định | Xã Tuy An Bắc |
60 | Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch | Xã Tuy An Đông |
61 | Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư | Xã Ô Loan |
62 | Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn | Xã Tuy An Nam |
63 | Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh | Xã Tuy An Tây |
64 | Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Một phần xã Hòa An (huyện Phú Hòa) | Xã Phú Hòa 1 |
65 | Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Một phần xã Hòa Trị | Xã Phú Hòa 2 |
66 | Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Một phần xã Hòa Bình 1 | Xã Tây Hòa |
67 | Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh | Xã Hòa Thịnh |
68 | Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây | Xã Hòa Mỹ |
69 | Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây | Xã Sơn Thành |
70 | Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước | Xã Sơn Hòa |
71 | Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định | Xã Vân Hòa |
72 | Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân | Xã Tây Sơn |
73 | Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai | Xã Suối Trai |
74 | Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Một phần xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Xã Ea Ly |
75 | Xã Ea Bá, Phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Xã Ea Bá |
76 | Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Một phần xã Ea Bia | Xã Đức Bình |
77 | Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Phần còn lại của xã Ea Bia | Xã Sông Hinh |
78 | Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh | Xã Xuân Lãnh |
79 | Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ | Xã Phú Mỡ |
80 | Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước | Xã Xuân Phước |
81 | Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 | Xã Đồng Xuân |
82 | Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur | Phường Buôn Ma Thuột |
83 | Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận | Phường Tân An |
84 | Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (TP. Buôn Ma Thuột) | Phường Tân Lập |
85 | Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất | Phường Thành Nhất |
86 | Phường Ea Tam, Xã Ea Kao | Phường Ea Kao |
87 | Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết | Phường Buôn Hồ |
88 | Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao | Phường Cư Bao |
89 | Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (TX. Đông Hòa), Một phần phường Hòa Hiệp Bắc, Phần còn lại của xã Hòa Bình 1 | Phường Phú Yên |
90 | Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Một phần Phường 9, Phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa), Phần còn lại của xã Hòa Trị | Phường Tuy Hòa |
91 | Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phần còn lại của Phường 9 | Phường Bình Kiến |
92 | Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài | Phường Xuân Đài |
93 | Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh | Phường Sông Cầu |
94 | Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông | Phường Đông Hòa |
95 | Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc | Phường Hòa Hiệp |
96 | Xã Krông Na | Xã Buôn Đôn (đổi tên) |
Bảng tra cứu xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập phường xã trực tuyến cập nhật năm 2026
Sáp nhập phường xã có cần thay đổi giấy tờ đất không?
Việc sáp nhập xã phường năm 2025 khiến không ít người dân băn khoăn: Liệu sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước đây phải thay đổi khi tên xã phường đều thay đổi hay không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đăng ký biến động đối với giấy tờ đất cụ thể đối với trường hợp sau sáp nhập phường xã như sau:
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
[...]
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
[...]
Quy định tại khoản 1,2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 về văn bản giấy tờ đất, sổ đỏ đã được cấp trước đó về hiệu lực và thời hạn như sau:
Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[...]
Tóm lại, sau khi các phường mới chính thức được áp dụng thì giấy tờ đất, sổ đỏ chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật.
