Tổng hợp điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)
Nội dung chính
Tổng hợp điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) – luật thay thế Luật Quy hoạch 2017.
Luật Quy hoạch 2025 quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.
Dưới đây là một số điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15):
1. Giảm số lượng quy hoạch ngành từ 78 xuống còn 49 quy hoạch
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý trong Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).
Cụ thể, Luật Quy hoạch 2025 đã giảm số lượng quy hoạch ngành từ 78 quy hoạch tại Luật Quy hoạch 2017 (bao gồm Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo) xuống còn 49 quy hoạch tại Phụ lục kèm theo Luật Quy hoạch 2025.
Theo Phụ lục kèm theo Luật Quy hoạch 2025, danh mục quy hoạch ngành và quy hoạch chi tiết ngành được quy định như sau:
- Mục 1: Quy hoạch ngành (gồm: 34 quy hoạch);
- Mục 2: Quy hoạch chi tiết ngành (gồm: 15 quy hoạch).
Theo Tờ trình 1023/TTr-CP năm 2025, việc giảm số lượng quy hoạch ngành nhằm để khắc phục chồng lấn về nội dung giữa các quy hoạch; bãi bỏ các quy hoạch không cần thiết, không phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; không phù hợp với khái niệm “quy hoạch”, hợp nhất các quy hoạch có nội dung liên quan chặt chẽ hoặc chồng lấn với nhau; xử lý các bất cập, bảo đảm tính khả thi, tránh lãng phí; bảo đảm đúng nguyên tắc “một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính”, đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận 194-KL/TW năm 2025.
2. Sửa đổi quy định về khái niệm các loại quy hoạch
Cụ thể tại Điều 3 Luật Quy hoạch 2025 đã quy định khái niệm các loại quy hoạch như sau:
- Quy hoạch là định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh thổ cho thời kỳ nhất định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và bảo đảm tầm nhìn phát triển quốc gia mang tính tổng thể, dài hạn.
- Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển.
- Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia bao gồm sắp xếp, phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng.
- Quy hoạch ngành là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian, nguồn lực cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh.
- Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia đối với vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng kết nối liên tỉnh, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vũng và liên kết giữa các ngành, các địa phương trên phạm vi lãnh thổ vùng.
- Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở địa bàn tỉnh về phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch chi tiết ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch được quy định tại mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch 2025 về phương án phát triển, sắp xếp, phân bố không gian phát triển cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên.
Việc sửa đổi nêu trên nhằm làm rõ đối tượng của hoạt động quy hoạch; bổ sung nội hàm “định hướng phát triển” để làm rõ vai trò quản lý định hướng phát triển của quy hoạch; sự khác nhau về mức độ chi tiết giữa các loại quy hoạch và vai trò của từng loại quy hoạch; thay thế khái niệm “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng khái niệm “quy hoạch chi tiết ngành” để phản ánh đúng tính chất, mức độ chi tiết của các quy hoạch này. (Theo điểm a khoản 3 Mục IV Tờ trình 1023/TTr-CP năm 2025)
3. Bổ sung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn vào hệ thống quy hoạch
Theo khoản 1 Điều 5 Luật Quy hoạch 2025, hệ thống quy hoạch bao gồm:
- Quy hoạch cấp quốc gia, gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành;
- Quy hoạch vùng. Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch;
- Quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch chi tiết ngành;
- Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
Hiện hành tại Điều 5 Luật Quy hoạch 2017 (được sửa đổi tại Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024), hệ thống quy hoạch quốc gia gồm:
- Quy hoạch cấp quốc gia.
Quy hoạch cấp quốc gia bao gồm quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia.
- Quy hoạch vùng.
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
4. Bổ sung quy định về xử lý trường hợp có mâu thuẫn giữa các quy hoạch
Đây là một nội dung quy định mới được đề cập tại Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).
Theo đó, nội dung bổ sung nêu trên nhằm xử lý mâu thuẫn giữa các quy hoạch sau đây:
- Xử lý mâu thuẫn giữa các quy hoạch do các cấp khác nhau phê duyệt;
- Xử lý mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh với các quy hoạch ngành và quy hoạch chi tiết ngành;
- Xử lý mâu thuẫn giữa các quy hoạch cùng cấp phê duyệt dựa trên quy định về thẩm quyền phê duyệt, thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch và được quy định chi tiết tại Nghị định.
Xem quy định chi tiết tại Điều 6 Luật Quy hoạch 2025.
5. Bổ sung quy định cho phép các quy hoạch được lập đồng thời và thứ tự phê duyệt đối với từng loại quy hoạch
Cụ thể tại Điều 18 Luật Quy hoạch 2025 đã cho phép các quy hoạch được phép lập đồng thời, trừ trường hợp pháp luật có liên quan không cho lập đồng thời.
Trường hợp thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ thì quy hoạch có liên quan đến dự án được phép lập đồng thời với quy hoạch khác.
Về thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, tại Điều 37 Luật Quy hoạch 2025 quy định như sau:
- Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia.
Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được lập, thẩm định trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước.
- Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sau quy hoạch vùng.
- Quy hoạch chi tiết ngành được phê duyệt sau quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
- Việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện như sau:
(i) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
(ii) Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại (i).
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ thì quy hoạch có liên quan đến dự án được phép phê duyệt trước quy hoạch có liên quan.
(…)
Trên đây là một số điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).

Tổng hợp điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) (Hình từ Internet)
Khi nào áp dụng điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15)?
Tại khoản 1 Điều 5 Luật Quy hoạch 2025 đã có nội dung như sau:
Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
…
Như vậy, các điểm mới Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) được áp dụng chính thức từ ngày 01/3/2026.
