Tải file Bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 mới nhất

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND, trong đó có quy định chi tiết bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026.

Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Xem thêm Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Nội dung chính

    Tải file Bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 mới nhất

    Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

    Cụ thể, tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND là Bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Vĩnh Long 2026, trong đó có quy định chi tiết bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026.

    Tải file Bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026

    Lưu ý: Đơn vị tính là 1.000 đồng/m2.

    Tải file Bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 mới nhất

    Tải file Bảng giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 mới nhất (Hình từ Internet)

    Tiêu chí để xác định giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND

    Theo khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND, tiêu chí để xác định giá đất ở tại phường Bình Minh tỉnh Vĩnh Long 2026 như sau:

    - Giá đất ở tại đô thị vị trí 1 được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

    - Giá đất ở tại đô thị cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định như sau:

    + Vị trí 2: Bằng 60% vị trí 1.

    + Vị trí 3: Bằng 40% vị trí 1.

    + Vị trí 4: Bằng 30% vị trí 1.

    - Giá đất ở các hẻm chính, hẻm phụ, đường giao thông ấp, khóm. Được áp dụng hệ số theo kết cấu mặt đường như sau:

    + Mặt đường rải nhựa, bê tông hệ số: 1,0.

    + Mặt đường rải đá hệ số: 0,7.

    Trình tự và thủ tục xây dựng bảng giá đất Vĩnh Long năm 2026

    Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc xây dựng bảng giá đất Vĩnh Long năm 2026 để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 thực hiện như sau:

    (1) Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    (2) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    (3) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

    (4) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    (5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

    (6) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

    Lưu ý:

    - Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    - Trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1