Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND)

Tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất thành phố Cần Thơ năm 2026 đã nêu ra bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026.

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND)

    Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

    Theo Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, các bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 bao gồm:

    - Bảng giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I) - Xem chi tiết

    - Bảng giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II) - Xem chi tiết 

    - Bảng giá đất làm muối (kèm Phụ lục III) - Xem chi tiết

    Các bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 nêu trên được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026.

    Đồng thời thay thế các bảng giá đất nông nghiệp đã được quy định tại các Nghị quyết sau đây:

    Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

    Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 – 2024;

    Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

    Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

    Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2);

    Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024;

    Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 3);

    Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

    Tải bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND)

    Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND)

    Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND) (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 được áp dụng trong trường hợp nào?

    Theo Điều 1 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 được làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định sau đây:

    - Khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.

    - Điều 5, Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

    Đơn cử các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024):

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    saved-content
    unsaved-content
    1