Danh sách những tỉnh thành đã thông qua bảng giá đất 2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh sách những tỉnh thành đã thông qua bảng giá đất 2026
Say đây là danh sách những tỉnh thành đã thông qua bảng giá đất 2026:
STT | Tỉnh thành | Nội dung | Bảng giá đất |
1 | Hà Nội | Ngày 26/11/2025, HĐND thành phố Hà Nội thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội | |
| 2 | TPHCM | Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. | Bảng giá đất 2026 TPHCM |
3 | Thanh Hóa | Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. | |
4 | Hà Tĩnh | Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. | |
| 5 | Gia Lai | Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đã thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. | Bảng giá đất xã phường phía đông tỉnh Gia Lai 2026:
Bảng giá đất ở đô thị các xã phường phía tây tỉnh Gia Lai 2026 |
| 6 | Hải Phòng | Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thông qua Nghị quyết 85/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố. | Bảng giá đất 2026 Hải Phòng |
| 7 | Cà Mau | Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Cà Mau thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. | Bảng giá đất Cà Mau 2026 |
| 8 | Quảng Trị | Ngày 11/12/2025, HĐND tỉnh Quảng Trị ban hành Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. | Bảng giá đất Quảng trị 2026 |
| 9 | Lai Châu | Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. | Bảng giá đất Lai Châu 2026 |
| 10 | Lào Cai | Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai đã thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. | Bảng giá đất Lào Cai 2026 |
| 11 | Thái Nguyên | Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã thông qua Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. | Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 |
| 12 | Ninh Bình | Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình đã thông qua Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. | Bảng giá đất Ninh Bình 2026 |
| 13 | Quảng Ninh | Ngày 16/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. | Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 |
| 14 | Lạng Sơn | Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã thông qua Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. | Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 |
| 15 | Vĩnh Long | Ngày 22/12, HĐND tỉnh Vĩnh Long thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. | Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 |
| 16 | Đồng Nai | Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Đồng Nai vừa thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 01/01/2026. | Bảng giá đất Đồng Nai 2026 |
| 17 | Điện Biên | Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. | Bảng giá đất Điện Biên 2026 |
| 18 | Tây Ninh | Ngày 29/12/2025, Hồi đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh đã thông qua Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. | Bảng giá đất Tây Ninh 2026 |
| 19 | Quảng Ngãi | Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Quảng Ngãi thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. | Bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 |
| 20 | Sơn La | Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2026. | Bảng giá đất Sơn La 2026 |
| 21 | Đà Nẵng | Ngày 11/12/2025, HĐND thành phố Đà Nẵng Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. | Phụ lục Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026 |
| 22 | Bắc Ninh | Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. | Bảng giá đất Bắc Ninh 2026 |
| 23 | Nghệ An | Ngày 12/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. | Bảng giá đất Nghệ An 2026 |
| 24 | Huế | Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Huế đã thông qua Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. | Bảng giá đất Huế 2026 |
| 25 | Lâm Đồng | Ngày 30 tháng 12 năm 2025, HĐND tỉnh Lâm Đồng đã thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. | Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 |
| 26 | Đắk Lắk | Ngày 24/12/2025, HĐND tỉnh Đắk Lắk thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 |
| 27 | Tuyên Quang | Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. | Bảng giá đất Tuyên Quang 2026 |
| 28 | Cần Thơ | Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. | Bảng giá đất Cần Thơ 2026 |
| 29 | Cao Bằng | Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng đã thông qua Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. | Bảng giá đất Cao Bằng 2026 |
| 30 | An Giang | Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. | Bảng giá đất An Giang 2026 |
| 31 | Khánh Hòa | Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. | Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 |
| 32 | Hưng Yên | Ngày 23/12/2025, HĐND tỉnh Hưng Yên đã thông qua Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. | Bảng giá đất Hưng Yên 2026 |
| CÔNG CỤ TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT 2026 CỦA 34 TỈNH THÀNH |
Đang tiếp tục cập nhật danh sách những tỉnh thành đã thông qua bảng giá đất 2026...

Danh sách những tỉnh thành đã thông qua bảng giá đất 2026 (Hình từ Internet)
Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 2026
Căn cứ Điều 16 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 2026 cụ thể như sau:
(1) Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc trong năm thực hiện như sau:
- Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; của từng thửa đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
(2) Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP; trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
(3) Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm định giá đất thửa đất, khu đất cần định giá chưa được quy định trong bảng giá đất thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.
Lưu ý: - Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (hết hiệu lực: 01/03/2027). - Trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (hết hiệu lực: 01/03/2027). - Trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (hết hiệu lực: 01/03/2027). |
