Trọn bộ phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất Sơn La áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Mua bán nhà đất tại Sơn La

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Sơn La

Nội dung chính

     

    Trọn bộ phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026

    Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Theo đó, phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026 bao gồm các bảng giá đất như sau:

    - Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm;

    - Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm;

    - Bảng 3: Đất nuôi trồng thủy sản;

    - Bảng 4: Đất rừng sản xuất;

    - Bảng 5: Đất ở;

    - Bảng 6: Đất thương mại dịch vụ;

    - Bảng 7: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

    - Bảng 8: Đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp.

    Trọn bộ phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026

    Trọn bộ phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026Trọn bộ phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026 (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc xác định vị trí giá đất tại phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026

    Tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc xác định vị trí giá đất tại phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026 như sau:

    1. Căn cứ Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 để quy định khu vực, vị trí và giá đất tại Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND.

    2. Khu vực trong Bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

    Quy định áp dụng bảng giá đất tại phụ lục bảng giá đất Sơn La 2026

    Căn cứ tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định về áp dụng bảng giá đất như sau:

    1. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyển thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

    2. Trường hợp trong năm áp dụng mà có sự thay đổi về địa giới hành chính dẫn đến thay đổi về tên đường, địa điểm, địa danh mà không làm thay đổi về giá đất thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND cho tới khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

    3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND  đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, cập nhật đối với các khu vực để báo cáo Uy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. 

    4. Đối với khu đất đã đầu tư xây dựng làm khu tái định cư hoặc đang đầu tự xây dựng khu tái định cư để thực hiện bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì Uy ban nhân dân tỉnh quy định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.

    Quy định về bảng giá đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15

    Tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 đã quy định về bảng giá đất từ ngày 01/01/2026 như sau:

    (1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

    Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

    (2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

    (3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

    (4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

    Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

    (5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

    (6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

    (7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1