Tải Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua)

Tại Tờ trình 168/TTr-UBND năm 2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã trình bản dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 - bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua.

Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Tải Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua)

    Ngày 24/12/2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã có Tờ trình 168/TTr-UBND Dự thảo Nghị quyết ban hành quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời ban hành bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Tại Tờ trình này, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã trình kèm theo Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 - bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua.

    Theo Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua), dự kiến có những bảng giá đất như sau:

    - Phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp;

    - Phụ lục II - Bảng giá đất ở tại đô thị, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị, bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị;

    - Phụ lục III - Bảng giá đất ở tại nông thôn, bảng giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn;

    - Phụ lục IV - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

    - Phụ lục V - Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác.

    Tải Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua) (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026

    Tại Điều 3 Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (bản trình thông qua) đã nêu ra tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 như sau:

    [1] Đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

    - Tiêu chí để xác định vị trí theo từng khu vực được căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

    - Số lượng vị trí đất được xác định theo từng khu vực (quy định cụ thể 07 khu vực tại Phụ lục I).

    Mỗi khu vực được chia làm 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng từ 5m trở lên; vị trí 2 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng dưới 5m; vị trí 3 là các thửa đất còn lại không tiếp giáp đường.

    [2] Đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

    - Tiêu chí chung

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ thể như sau:

    Vị trí 1: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

    Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất của thửa đất.

    Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.

    Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường: Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị trí.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã.

    Vị trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực tại Phụ lục III) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị trí.

    - Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác.

    Vị trí đất được xác định tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V.

    Xem thêm: Cơ quan có thẩm quyền xây dựng bảng giá đất? 04 phương pháp định giá đất để xây dựng bảng giá đất?

    saved-content
    unsaved-content
    1