Hướng dẫn cách nhận biết Sổ đỏ thật hay giả thông qua mã QR trên mẫu Sổ đỏ mới
Nội dung chính
Hướng dẫn cách nhận biết Sổ đỏ thật hay giả thông qua mã QR trên mẫu Sổ đỏ mới

Hình từ Internet
Như vậy, để xác định Sổ đỏ thật hay giả, người dân cần lưu ý một số điểm chính.
Việc quét mã QR phải được thực hiện bằng phần mềm quản lý đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát triển, sử dụng tài khoản VNeID hoặc CCCD chính chủ, và tên miền phản hồi hợp lệ phải có dạng là https://tracuugcn.[tentinh].gov.vn hoặc https://***.[tentinh].gov.vn
Bên cạnh đó, file tra cứu phải là định dạng .pdf, kích thước 210 x 297 mm, có Quốc huy ở góc trái, đầy đủ dòng thông tin trích xuất từ mã QR và số seri gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số.
Mã QR hợp lệ sẽ hiển thị 05 nhóm thông tin về người sử dụng đất, thửa đất, tài sản gắn liền với đất, sơ đồ thửa đất và ghi chú, nội dung thay đổi.

Hướng dẫn cách nhận biết Sổ đỏ thật hay giả thông qua mã QR trên mẫu Sổ đỏ mới (Hình từ Internet)
Mã QR của sổ đỏ xem được những thông tin gì?
Căn cứ theo mục 2 chương II Công văn 1805/CĐKDLTTĐĐ-CNDLTTĐĐ năm 2024 quy định nội dung thông tin mã QR Sổ đỏ như sau:
(1) Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất của Mã QR của Sổ đỏ thể hiện tại Mục 1 của Mã QR của Sổ đỏ như sau:
- Nội dung và hình thức trình bày theo Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
- Thể hiện đầy đủ thông tin về các người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp thông tin về người được cấp Sổ đỏ quy định điểm a khoản 1 Điều 36 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện tên những người cùng sử dụng chung đối với từng phần diện tích đất sử dụng chung; tên người sở hữu chung đối với từng phần diện tích tài sản gắn liền với đất chung.
(2) Thể hiện thông tin về thửa đất
Thông tin về thửa đất của Mã QR của Sổ đỏ thể hiện tại Mục 2 của Mã QR của Sổ đỏ như sau:
- Nội dung và hình thức trình bày theo Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Trường hợp cấp Sổ đỏ cho một thửa đất: thể hiện thông tin của thửa đất theo khoản 1 đến khoản 6 Điều 33 và khoản 9 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
- Trường hợp cấp Sổ đỏ cho nhiều thửa đất nông nghiệp: thể hiện thông tin của các thửa đất theo khoản 2 Điều 35 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT như sau:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng đất | Địa chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trường hợp cấp Sổ đỏ đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất mà chủ sở hữu tài sản là người sử dụng đất theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện thông tin về các thửa đất như sau:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng đất | Địa chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trường hợp cấp Sổ đỏ đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 37 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện thông tin về các thửa đất như sau:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng | Địa chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(3) Thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất
Thông tin về tài sản gắn liền với đất của Mã QR của Sổ đỏ thể hiện tại Mục 3 của Mã QR của Sổ đỏ như sau:
- Nội dung và hình thức trình bày theo Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
- Đối với trường hợp tài sản là nhà chung cư hoặc công trình xây dựng mà cấp Sổ đỏ cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình hoặc một số phần diện tích của hạng mục công trình thì thể hiện thông tin về tên tài sản theo khoản 6 Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và thông tin chi tiết như sau:
Hạng mục công trình/Tên tài sản | Diện tích xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) hoặc công suất | Hình thức sở hữu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu | Địa chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với trường hợp tài sản là căn hộ thì thể hiện theo bảng sau:
Tên tài sản | Diện tích sàn xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ thì thể hiện thông tin như sau:
Tên tài sản sở hữu chung ngoài căn hộ | Diện tích sàn xây dựng (m2) |
Hành lang |
|
Phòng họp cộng đồng |
|
… |
|
- Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện thông tin như sau:
+ Diện tích đất sử dụng: thể hiện tổng diện tích đất mà người được cấp Sổ đỏ có quyền sử dụng riêng và sử dụng chung với người khác. Hình thức sử dụng đất thể hiện diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng và thể hiện diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung tại Mục 2 của Mã QR của Giấy chứng nhận;
- Diện tích của tài sản (gồm diện tích xây dựng, diện tích sử dụng): thể hiện tổng diện tích tài sản mà người được cấp Sổ đỏ có quyền sở hữu riêng và sở hữu chung với người khác. Hình thức sở hữu tài sản thể hiện từng hình thức và diện tích sở hữu riêng, sở hữu chung kèm theo.
Trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:
Tên tài sản | Diện tích xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(4) Thể hiện thông tin về sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất
Thông tin về Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất của Mã QR của Sổ đỏ thể hiện tại Mục 4 của Mã QR của Sổ đỏ như sau:
- Nội dung, hình thức trình bày theo quy định tại Điều 39 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
- Phải thể hiện đầy đủ các sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất trừ sơ đồ thửa đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và phải liệt kê đầy đủ các đỉnh thửa của thửa đất trong bảng liệt kê tọa độ.
- Thể hiện thông tin của thửa đất quy định tại khoản 10 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(5) Thể hiện thông tin về ghi chú và nội dung thay đổi:
Thông tin về Ghi chú và nội dung thay đổi của Mã QR của Sổ đỏ thể hiện tại Mục 5 của Mã QR của Sổ đỏ như sau:
- Nội dung và hình thức trình bày thể hiện tại Điều 40 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Ngoài ra, thông tin về Ghi chú và nội dung thay đổi của Mã QR của Sổ đỏ còn thể hiện các nội dung sau:
+ Thể hiện thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, về quyền đối với thửa đất liền kề của thửa đất quy định tại các khoản 7, khoản 11, khoản 12 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (nếu có);
+ Thể hiện thông tin về hạn chế quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (nếu có).
+ Thể hiện đầy đủ thông tin về đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 24 Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (nếu có).
Nên tìm mua nhà ở đâu để bảo đảm Sổ đỏ có đầy đủ giá trị pháp lý?
Trong bối cảnh thị trường bất động sản có nhiều thông tin trái chiều, việc lựa chọn nguồn tham khảo uy tín là yếu tố quan trọng giúp người mua tránh rủi ro. Thư Viện Nhà Đất là một trong những kênh tham khảo hữu ích, nơi tổng hợp đa dạng tin rao mua bán nhà đất, căn hộ, đất nền kèm theo thông tin pháp lý cơ bản. Người mua có thể dựa vào các dữ liệu được công khai để kiểm tra tình trạng pháp lý. Nhờ đó, người mua có thêm cơ sở so sánh, sàng lọc và lựa chọn những bất động sản có hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch, trước khi tiến hành các bước giao dịch tiếp theo. >>>> Thao khảo: TIN RAO VẶT MUA BÁN NHÀ RIÊNG MỚI NHẤT 2026 |
Trên đây là toàn bộ thông tin về" Hướng dẫn cách nhận biết Sổ đỏ thật hay giả thông qua mã QR trên mẫu Sổ đỏ mới"
