Nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
Nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 gồm những gì?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15).
Căn cứ theo khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Luật và ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
- Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
- Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
- Các nội dung khác.
Nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 khi nào được áp dụng?
Căn cứ theo Điều 94 Luật Xây dựng 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 94. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật này.
2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 94 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68,; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật này.
Như vậy, nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 được áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Nội dung hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Quy định thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026
Tại Điều 86 Luật Xây dựng 2025 quy định thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:
1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.
3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:
- Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;
- Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
