Các loại hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 (Luật Xây dựng 2025)
Nội dung chính
Các loại hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15), hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 từ ngày 01/7/2026 được phân loại như sau:
[1] Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình; h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;
- Hợp đồng xây dựng khác.
[2] Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:
- Hợp đồng trọn gói;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
- Hợp đồng theo thời gian;
- Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
- Hợp đồng theo kết quả đầu ra;
- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;
- Hợp đồng hỗn hợp;
- Hợp đồng xây dựng khác.
Ngoài việc phân loại theo 02 tiêu chí nêu trên, hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.

Các loại hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 (Luật Xây dựng 2025) (Hình từ Internet)
Các nội dung trong hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026
Theo khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15), nội dung trong hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Luật và ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
- Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
- Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
- Các nội dung khác.
Quy định về hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026
Tại Điêu 81 Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) đã quy định về hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật Xây dựng 2025, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
- Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.
Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
