Luật Đất đai 2024

Luật Xây dựng 2025

Số hiệu 135/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 135/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

XÂY DỰNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.

2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.

3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.

5. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

6. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.

7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

9. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.

10. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị.

11. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

12. Thiết kế kỹ thuật tổng thể là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED).

13. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

14. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

15. Thẩm tra là việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.

16. Thẩm định là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.

17. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

18. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng.

19. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.

20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

21. Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

22. Thi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.

23. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.

24. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.

25. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.

26. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.

27. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.

28. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.

29. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.

30. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.

Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan

1. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.

2. Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tưBộ luật Dân sự.

3. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt.

5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định về hoạt động xây dựng khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.

Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

1. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

4. Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

6. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

7. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng

1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.

2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:

a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;

b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng

1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.

3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.

4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.

Điều 8. Vật liệu xây dựng

1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.

2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.

Điều 9. Chủ đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):

a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;

b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.

Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng

1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;

c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.

2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng

1. Khuyến khích hoạt động xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.

2. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng.

3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.

4. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng, chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

5. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ xây dựng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.

Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.

2. Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi  bản trong hoạt động xây dựng

1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:

a) Thiên tai, thảm họa môi trường;

b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;

c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;

d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;

đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;

e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.

2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:

a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;

b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được;

c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.

3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động xây dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạt động xây dựng; xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy. 

Chương II

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.

2. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.

3. Theo tính chất, yêu cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c) Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật này;

d) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư kinh doanh).

2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng bao gồm:

a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;

b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);

c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.

2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 19. Thiết kế xây dựng

1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.

2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) Thiết kế sơ bộ;

b) Thiết kế cơ sở;

c) Thiết kế FEED;

d) Thiết kế kỹ thuật;

đ) Thiết kế bản vẽ thi công;

e) Thiết kế khác (nếu có).

Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng

1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.

2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.

3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.

4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Điều 21. Khảo sát xây dựng

Khảo sát xây dựng bao gồm:

1. Khảo sát địa hình;

2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;

3. Khảo sát thủy văn;

4. Khảo sát hiện trạng công trình;

5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.

Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.

2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.

3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.

4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt. 

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 

Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

5. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.

2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;

b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;

c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;

d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;

đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).

3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).

2. Nội dung phần thuyết minh bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.

Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);

b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

c) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

d) Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);

đ) Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Hình thức quản lý dự án;

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;

h) Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định bao gồm:

a) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng;

b) Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy.

6. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.

7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến về công nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.

8. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài các quy định tại Điều này thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.

Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:

a) Dự án đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ.

2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

4. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;

b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;

c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.

Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;

c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;

d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.

5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh. 

Mục 3. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

2. Riêng tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án PPP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Công trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.

Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư

1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau đây:

a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;

b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;

d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;

đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình;

e) Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của Chính phủ.

Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;

b) Trong quá trình thi công xây dựng, khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án.

2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau dự án được phê duyệt. 

Mục 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 

Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;

b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.

Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.

3. Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.

Mục 5. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 

Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án

1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;

b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;

đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra

1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;

b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;

c) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;

b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;

d) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng;

b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;

c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;

d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;

b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng xây dựng;

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;

b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, kinh nghiệm tham gia thẩm định;

c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.

2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các trách nhiệm sau đây:

a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.

3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;

b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường hợp cần thiết;

c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;

d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.

4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau đây:

a) Thẩm định theo quy định của Luật này;

b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.

Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư

1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:

a) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;

c) Tạm ngừng, hủy bỏ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người quyết định đầu tư có các trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;

b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;

b) Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

c) Tổ chức lập, quản lý dự án;

d) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;

b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;

đ) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;

h) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:

a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;

b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao;

c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;

d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;

c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;

d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.

2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương III

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;

c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:

a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.

Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng

1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;

b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;

b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;

c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;

d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;

đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;

e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.

3. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Có ý kiến về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy phép xây dựng.

Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

c) Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;

c) Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;

d) Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật này;

đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng

1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.

2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

Chương IV

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 

Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình

1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;

b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;

c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;

d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;

đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;

b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát công trình tại công trường xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.

3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.

Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 

Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.

4. Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.

5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.

2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

4. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.

5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:

1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

2. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Di dời công trình xây dựng

1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo tồn đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.

2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.

Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng

1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

Điều 55. Sự cố công trình xây dựng

1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:

a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;

b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;

c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.

2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.

3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.

4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan; bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan. 

Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 

Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình

1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.

Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.

2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.

4. Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:

a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.

6. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.

Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng

1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật này;

b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

3. Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ. 

Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 

Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;

b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

c) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;

b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;

c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

d) Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;

e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;

i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

l) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;

b) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;

b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

c) Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát;

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;

e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;

g) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;

d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;

e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;

b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;

c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

i) Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;

k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

m) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng

1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:

a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế;

đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;

b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư;

d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;

đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;

e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;

b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;

c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;

b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;

d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;

đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. 

Mục 5. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.

Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.

2. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.

Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng

1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.

2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.

3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.

4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.

Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Vận hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản lý vận hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ;

b) Hoạt động cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân và cộng đồng;

c) Chia sẻ, kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác, sử dụng chung theo quy định của pháp luật;

d) Có phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.

3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.

2. Khi quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.

3. Việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi công trình đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình. 

Mục 6. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ 

Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:

a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;

b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;

c) Dự án đầu tư công đặc biệt;

d) Dự án, công trình xây dựng tạm.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.

Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước

1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

3. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách

1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự do Chính phủ quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành.

Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt

1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

a) Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;

c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

3. Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;

b) Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;

c) Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.

Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm

1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:

a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

b) Công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình.

2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.

3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Chương V

CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 

Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 

Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;

b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;

c) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.

2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.

Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.

2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.

Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.

3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:

a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;

b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.

4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.

5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:

a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;

b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.

Điều 76. Dự toán xây dựng

1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.

2. Dự toán xây dựng công trình:

a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;

b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;

c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.

3. Dự toán gói thầu xây dựng:

a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;

b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

4. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công việc.

5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.

6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng xây dựng.

7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Điều 77. Định mức xây dựng

1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.

2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.

3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định tại Điều 78 của Luật này để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều này thì tham khảo hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng

1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.

Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.

2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng (theo loại công trình, cơ cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng

1. Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Dự án, công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng. 

Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 

Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.

2. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;

b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);

c) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.

Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật này.

2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.

4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng

1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;

e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;

i) Hợp đồng xây dựng khác.

2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra;

g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;

h) Hợp đồng hỗn hợp;

i) Hợp đồng xây dựng khác.

3. Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.

4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lý áp dụng;

b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;

c) Nội dung và khối lượng công việc;

d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;

đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;

e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;

h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;

i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;

l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;

o) Các nội dung khác.

5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:

a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

c) Đơn dự thầu;

d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

l) Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng

1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.

3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.

4. Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng

1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.

2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;

b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;

c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;

b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;

d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.

Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.

2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây:

a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;

b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.

3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên hủy bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.

2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.

3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:

a) Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;

b) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

1. Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

2. Thanh toán hợp đồng xây dựng:

a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;

b) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

3. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.

5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

Chương VI

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 

Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.

3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

4. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.

6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.

7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Điều 89. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện. 

Chương VII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG 

Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.

3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.

4. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.

6. Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.

9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về xây dựng.

2. Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng

1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:

“1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thiết kế sơ bộ theo pháp luật về xây dựng;

b) Các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:

“3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;

c) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 38.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;”;

b) Thay thế cụm từ “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt” tại điểm d và điểm đ.

3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15.

4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15.

Điều 94. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật này.

Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

3. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì được miễn giấy phép xây dựng.

5. Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.

6. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.

7. Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Xây dựng 2025
Tải văn bản gốc Luật Xây dựng 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

Law No. 135/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON CONSTRUCTION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, as amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on Construction.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law deals with construction activities; rights, obligations and responsibilities of authorities, organizations and individuals in performing construction activities, and state management of construction activities.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Definitions

For the purposes of this Law, these terms are construed as follows:

1. “construction activities” include formulation, verification, appraisal and approval of construction investment projects and construction designs; construction survey; management of grant of construction permits; execution of construction works and supervision thereof; management of construction investment projects; management of capability to perform construction activities; management of construction investment costs; management of construction contracts; acceptance testing and transfer of works for putting into operation or use; final statement of investment capital; warranty and maintenance of construction works, and other activities related to construction works.

2. “construction work” means a product constructed according to design, created by human labor and with construction materials and equipment installed therein, and affixed to land, which possibly includes underground and surface components, underwater and water surface components.

3. “technical infrastructure system” includes traffic works, telecommunications works, works for energy supply, public lighting, water supply and drainage, solid waste collection and treatment, cemetery, and other technical infrastructure works.

4. “social infrastructure system” includes works for healthcare, culture, education, sports, commerce, service provision, parks and other works intended for public use.

5. “investment decision-maker” means an individual or representative of an authority, organization or enterprise who is competent to approve projects and make construction investment decisions in accordance with regulations of law.

6. “construction investment project” means a collection of proposals concerning use of capital for performing construction activities, including construction of new works, upgrading, expansion, repair, renovation or relocation of existing works with a view to maintaining, developing and raising the quality of the works or products/services within a given period of time and at predetermined costs.

7. “urban area construction investment project” means a project on investment in and construction of a new urban area or renovation and upgrading of an existing urban area, ensuring the synchronization of technical and social infrastructure systems with housing works according to urban and rural plannings approved by competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. “formulation of construction investment project” includes the preparation of a pre-feasibility study report, investment policy proposal report, or project proposal to serve as the basis for making a decision on or approving an investment policy; the preparation of a construction investment feasibility study report (hereinafter referred to as “feasibility study report”) or construction investment technical-economic report (hereinafter referred to as “technical-economic report”) to serve as the basis for making an investment decision, as well as the performance of other necessary tasks for the preparation of investment and construction.

10. “preliminary design” means a design that presents ideas for the construction of a work, technological lines, and equipment.

11. “fundamental design” means a design that presents the primary technical specifications in conformity with applicable standards and technical regulations.

12. “Front-End Engineering Design (FEED)” means a design that is prepared for a project having technological design to provide specific requirements regarding technological plans and technical specifications of technological equipment; demonstrates solutions, technical specifications and main materials in conformity with applicable standards and technical regulations.

13. “engineering design” means a design that fully presents solutions, technical specifications and materials used in conformity with applicable standards and technical regulations.

14. “construction drawing design” means a design that fully presents technical specifications, materials used and structural details in conformity with applicable standards and technical regulations, ensuring all conditions for execution of a construction work.

15. “verification” means a process by which an organization or individual examines, assesses and draws conclusions about necessary professional contents during the preparation and implementation of a construction investment project at the request of the investment decision-maker, project owner, or specialized construction agency.

16. “appraisal” means a process by which the investment decision-maker, project owner, specialized construction agency, or appraisal council organizes and carries out examination and assessment of necessary contents during the preparation and implementation of a construction investment project to serve as the basis for the competent authority, organization or person to consider making construction investment decision or approving construction design.

17. “authorities in charge of state management of construction activities" (hereinafter referred to as “construction authorities”) include Ministry of Construction of Vietnam, People's Committees of provinces or cities (hereinafter referred to as “provincial-level People's Committees”) and People's Committees of communes, wards or special zones (hereinafter referred to as “commune-level People’s Committees”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19. “specialized construction agency” means a specialized agency assigned to manage the construction and affiliated to a specialized construction work-managing Ministry, provincial-level People’s Committee, commune-level People’s Committee; management board of an industrial park, export processing zone, hi-tech zone or economic zone, or another agency according the Government's regulations.

20. “specialized agency affiliated to investment decision-maker” means an agency or organization that has expertise relevant to the nature and contents of a project and is tasked by the investment decision-maker with appraisal.

21. “construction permit” means a document granted by a competent authority to a project owner for construction of a new work, or repair, renovation or relocation of an existing work.

22. “execution of construction work” means the process of carrying out the construction of and installation of construction equipment and technological equipment in a work; and the demolition of a construction work.

23. “construction equipment” means equipment installed in a construction work according to its construction design.

24. “technological equipment” means equipment included in the technological line installed in a construction work according to its technological design.

25. “contractor in construction activities” (hereinafter referred to as “contractor”) means an organization or individual, or a consortium or joint venture established by organization(s) and/or individual(s), that engages in performance of construction activities under a construction contract.

26. “main contractor in construction activities” (hereinafter referred to as “main contractor”) means a contractor that enters into a construction contract directly with the project owner.

27. “subcontractor in construction activities” (hereinafter referred to as “subcontractor”) means a contractor that enters into a construction contract with a main contractor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

29. “construction work incident” means a damage that exceeds the allowable safety limit, putting the construction work or supporting structures for the execution of the work at risk of collapse, or resulting in the partial or total collapse of the work during the execution of the construction work or its operation and use.

30. “danger zones in execution of construction work” mean areas within or surrounding the construction site where potential hazards may arise and cause harm or damage to human, the construction work, property, equipment and/or facilities during the execution process; these zones are determined according to applicable standards, technical regulations and measures for execution of the construction work.

Article 4. Application of Law on Construction and relevant laws

1. Any construction activities performed in the territory of Vietnam must comply with provisions of the Law on Construction.

2. Contents about construction contracts which are not specified in this Law shall comply with provisions on contracts laid down in the Law on Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment and the Civil Code.

3. If any provisions of this Law are different from those of the Law on Investment regarding construction investment projects implemented following special investment procedures, the latter shall apply.

4. If any provisions of this Law are different from those of the Law on Railway Transport regarding projects on investment in and construction of national and local railway lines, the latter shall apply.

5. If any law or resolution passed by the National Assembly of Vietnam after the date of entry into force of this Law needs to include regulations on construction activities other than those laid down in this Law, cases of compliance or non-compliance with regulations of this Law must be specified.

Article 5. Basic principles of construction activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Rationally use resources and natural resources available in the area where the project is located, ensuring proper purposes, subjects and sequence of construction investment.

3. Comply with applicable standards and technical regulations on construction activities.

4. Ensure the safety and quality of construction works, human lives and health, and cause no harm or damage to property of other organizations and individuals; ensure the compliance with regulations on fire safety, and environmental protection.

5. Ensure the synchronous construction of items within each construction work, as well as the synchronization of construction works with technical and social infrastructure systems.

6. Ensure the openness, transparency and efficiency; prevent and combat corruption, waste and misconduct in construction activities.

7. Clearly distinguish the state management of construction activities from the management roles of investment decision-makers and project owners in a manner suitable to each form of investment.

Article 6. Types and grades of construction works

1. Types of construction works shall be determined by structural characteristics and functions of the construction works.

2. Grades of construction works shall be determined for each type of construction works, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Minister of Construction shall elaborate this point;

b) Grades of construction works serving the construction design are provided for in applicable standards and technical regulations; grades of construction works serving other management tasks shall be determined in accordance with relevant laws.

Article 7. Standards and technical regulations on application of science, technology, and digital transformation to construction activities

1. Standards shall be applied to construction activities following the rule of voluntariness, except those standards referred to in technical regulations or other relevant legislative documents.

2. Standards applied to construction investment projects or construction works must be considered and approved by investment decision-makers or project owners in conformity with the construction investment process, ensuring satisfaction of the following requirements:

a) Requirements laid down in national technical regulations and regulations of relevant laws are met;

b) The compatibility and feasibility of the applied standards are ensured.

3. Research and application of science, technology, innovation and digital transformation in construction activities shall be required to meet the following requirements:

a) Ensure that applied technologies are advanced, modern and capable of serving environmental protection and sustainable development;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Specialized construction work-managing Ministries shall formulate and update national technical regulations and standards applicable to specialized construction works in accordance with regulations of law on standards and technical regulations, ensuring their relevance to current conditions and trends in science and technology development.

Article 8. Construction materials

1. The development, production, and use of construction materials must ensure safety, efficiency, environmental friendliness and rational use of resources.

2. Materials and structural components used in a construction work must comply with the approved construction designs and technical instructions (if any), and meet quality requirements in accordance with regulations of law on standards and technical regulations, and law on quality of products and goods.

3. Construction materials used for production, manufacturing or processing of semi-finished products must comply with clauses 1 and 2 of this Article.

4. Priority is given to the use of local construction materials to ensure investment efficiency, domestically manufactured and processed construction materials and products, and products with a high level of domestic content.

Article 9. Project owners

1. For a public investment project, the project owner shall be the construction investment project management board affiliated to the investment decision-maker or the agency or organization assigned by the investment decision-maker to organize and manage the construction investment project. Such assigned agency or organization must meet relevant eligibility requirements for a project owner according to the Government’s regulations.

2. For a public-private partnership investment project (hereinafter referred to as “PPP project”):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the PPP project enterprise is not yet established, the project owner shall be the investor selected according to regulations of the Law on Public-Private Partnership Investment.

3. For a construction investment project falling within the governing scope of the Law on Investment for which investor selection or investment registration procedures are required, the project owner shall be the investor selected or approved according to regulations of the Law on Investment or the Law on Bidding or the Land Law or other relevant laws.

4. For a project other than those prescribed in point 1, 2 and 3 of this Article, the project owner shall be the organization or individual that funds the project or that is assigned to organize, manage and use funds for performing construction investment activities.

Article 10. Insurance in construction activities

1. Compulsory insurance in construction activities shall be subjected to the following provisions:

a) Insurance for the work during the construction period shall be purchased by the project owner for a work significantly affecting the community safety and interests; a construction work posing a high risk of causing adverse environmental impacts or posing a risk of causing adverse environmental impacts as prescribed by the Law on Environmental Protection; or a large-scale and complex engineering work. The project owner is entitled to assign the contractor to purchase insurance for the work during the construction period;

b) Professional liability insurance for construction consultant in respect of such tasks as construction survey and construction design of a construction work of grade II or higher shall be purchased by the consultant;

c) Insurance for employees working at the construction site and third-party civil liability insurance shall be purchased by the contractor in charge of execution of the construction work (herein after referred to as “construction contractor”).

2. Project owners, consultants and construction contractors are encouraged to purchase other types of insurance in construction activities in addition to such compulsory insurance types specified in clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Incentive policies in construction activities

1. Construction activities performed to preserve, embellish and promote the value of historical and cultural relics, and famous landscapes; for construction of social housing; and those performed under plannings in mountainous areas, islands, areas facing socio-economic difficulties or special socio-economic difficulties, and areas adversely affected by climate change, are encouraged.

2. Engagement by entities of different economic sectors in the performance of construction activities shall be encouraged and facilitated.

3. A number of public services provided by regulatory authorities in construction activities shall be gradually transferred to qualified socio-professional organizations.

4. The State shall adopt mechanisms and policies to encourage and give incentives for research, investment in the development, and use of new construction materials, recycled, green, light, smart, and eco-friendly materials, and those materials suitable for coastal areas and islands, ensuring sustainable development and safeguarding national defense and security; construction and certification of green buildings, smart buildings, and energy- and resource-efficient buildings which meet environmental protection requirements; development of smart and green-growth cities that are resilient to climate change and oriented towards sustainable development.

5. Research and application of construction engineering and technologies, advanced science and technology, as well as innovation to construction activities are encouraged.

Article 12. International cooperation in construction activities

1. Domestic organizations and individuals are encouraged to expand international cooperation in construction activities, transfer of technologies, techniques, managerial experiences and use of new materials.

2. The State shall facilitate the conclusion and implementation of treaties and international agreements in construction activities between domestic organizations or individuals and foreign organizations or individuals on the basis of ensuring the fundamental principles in construction activities; and the protection of Vietnamese construction brands overseas in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Force majeure events and fundamental changes in circumstances in construction activities

1. Force majeure events in construction activities include:

a) Disasters, environmental disasters;

b) Fires, epidemics;

c) States of national security or social order and safety emergency, and states of national defense emergency;

d) Strikes, embargoes, blockades;

dd) Activities related to the discovery of antiquities and archaeology;

e) Other cases as prescribed by relevant laws.

2. Fundamental changes in circumstances in construction activities include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Unforeseeable geological conditions;

c) Other cases as prescribed by relevant laws.

3. Determination of such events and circumstances in clauses 1 and 2 of this Article must comply with regulations of the Civil Code regarding force majeure events and performance of contract upon occurrence of fundamental changes in circumstances.

Article 14. Development of information system and national database on construction activities

1. The national database on construction activities is a platform used for carrying out digital transformation in management of construction activities. Data and information in the national database on construction activities are provided as original references for use in procedures related to urban and rural planning; construction activities; formulating, promulgating, reviewing, and updating construction norms, construction prices and price indices; formulating and promulgating national technical regulations under the management of the Ministry of Construction; and other procedures and activities related to construction investment in accordance with regulations of law.

2. The information system and national database on construction activities must be developed during the handling of administrative procedures related to construction activities specified in clause 1 of this Article, and must be regularly updated; ensure synchronization and connectivity with national databases on land, planning, and other relevant national and specialized databases; support management and administration tasks; and meet requirements regarding openness, transparency, and rights to access information of authorities, organizations and citizens.

3. The Government shall provide detailed regulations on development, management, operation and use of the information system and national database on construction activities.

Article 15. Prohibited acts

1. Carry out construction works in areas in which construction is prohibited as prescribed in this Law or another relevant law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Commence construction works without meeting the conditions for such commencement as prescribed herein.

4. Produce or use construction materials which do not meet quality requirements, causing harm to the health of communities and the environment.

5. Violate regulations on occupational safety, property, fire safety, security, public order and environmental protection in construction sector.

6. Use the works for purposes or functions other then their intended ones, unless permitted by competent authorities; build, expand or encroach upon areas or spaces which are lawfully managed and used by another organization or individual, as well as public or shared-use areas.

7. Give or take bribes in construction activities; abuse other juridical or natural persons to participate in construction activities; make arrangements or enter into collusion to falsify the results of project formulation, survey, design or supervision of execution of construction works.

8. Abuse one’s position or authority to violate regulations of law on construction; conceal or delay the handling of violations against regulations of law on construction.

9. Obstruct lawful construction activities.

10. Deliberately make changes in construction designs which have been duly appraised or approved, affecting construction safety, environment, and fire safety. 

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 1. GENERAL PROVISIONS 

Article 16. Construction investment process

1. The construction investment process of a project includes the following stages: project preparation, project implementation and construction completion.

2. A project may be put under investment phasing or divided into constituent projects; independent constituent projects; independent compensation, support, residential resettlement and site clearance projects (if any) for management and implementation.

3. A competent authority shall, depending on the nature and requirements of each project, decide the investment phasing or division of the project as prescribed in clause 2 of this Article when making decision on or approving the investment policy or when preparing feasibility study report or technical-economic report.

Article 17. Classification of construction investment projects

1. Construction investment projects classified by the investment form, including:

a) Public investment projects;

b) PPP projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Construction investment projects falling under the governing scope of the Law on Investment, and construction investment projects other than those specified in points a, b, and c of this clause (hereinafter referred to as “business investment projects”).

2. Construction investment projects classified by their scale and importance, including:

a) Projects of national importance; projects whose investment policies are subject to the National Assembly’s decision or approval;

b) Group-A, group-B and group-C projects which are determined according to the relevant criteria set out in the Law on Public Investment.

3. Construction investment projects classified by their purposes and functions.

4. The Government shall elaborate clause 3 of this Article and classification of projects funded by official development assistance (ODA)/concessional loans granted by foreign donors for management of construction activities.

Article 18. Requirements attached to construction investment projects

1. Each construction investment project must meet the following requirements:

a) Conform to the planning which is used as the basis for project formulation (if any), except projects on routine maintenance, or repair and renovation of existing construction works without changing their objectives, scale and functions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Meet the requirements regarding safety during construction, commercial operation and use of construction works, fire safety, environmental protection, and response to climate change;

d) There are financial plans and plans for mobilizing and allocating funds for efficiently implementing the project according to the approved schedule.

2. In addition to the requirements laid down in clause 1 of this Article, depending on the nature of each project and the investment form, construction investment projects must also comply with other regulations of relevant laws.

Article 19. Construction design

1. Construction design may involve one or more steps. The number and order of design steps shall be decided by the investment decision-maker during the formulation of the construction investment project or by the project owner when proceeding with construction design steps after the investment project has been approved. For a project which only requires technical-economic report, the one-step design that is construction drawing design shall apply.

2. Construction designs include:

a) Preliminary design;

b) Fundamental design;

c) FEED design;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Construction drawing design;

e) Other designs (if any).

Article 20. Requirements attached to construction design

1. A construction design must align with design tasks and meet the requirements regarding the contents and level of detail of each design type.

2. It must comply with applicable standards and technical regulations on construction; satisfy the requirements regarding functions and applicable technology (if any); construction safety; fire safety; environmental protection, response to climate change, and other engineering requirements specific to each design type.

3. For a project implemented under a multi-step design process, each subsequent design step shall further elaborate the previous one, and may be adjusted to meet efficiency and use requirements, provided that such adjustments do not change the approved objectives and scale, and continue to meet technical-economic requirements of the project.

4. A construction design must also meet requirements regarding maintenance of the construction works; and the plan for management, commercial operation and use of the construction works;

Article 21. Construction surveys

Construction surveys include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Engineering geological survey, hydrogeological survey;

3. Hydrographic survey;

4. Existing condition survey of the work;

5. Other survey tasks performed to serve construction activities.

Article 22. Requirements attached to construction survey

1. Survey tasks and technical plans for construction survey must be developed to suit the type and grade of the construction work, survey type, design step and the requirements of construction design production.

2. A technical plan for construction survey must meet requirements of construction survey tasks and comply with applicable standards and technical regulations on construction survey.

3. The construction survey work must comply with the technical plan for construction survey, ensure safety and environmental protection, meet requirements of the approved construction survey tasks, and be subject to examination, supervision and acceptance as prescribed.

4. Construction survey results shall be compiled into a survey report, ensuring accuracy, objectivity, and a true reflection of actual conditions, and shall be subject to approval. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Formulation of construction investment projects

1. A project owner or agency or organization tasked with project preparation shall make a feasibility study report or technical-economic report which shall be used as a basis for project appraisal and approval, except the cases prescribed in clause 3 of this Article.

2. A construction investment project shall only require the technical-economic report in the following cases:

a) The construction investment project involves the work used for religious purpose, except the case specified in clause 4 of this Article;

b) The construction investment project has a small scale or simple technical nature as prescribed by the Government;

c) Other cases as prescribed by relevant laws.

3. Preparation of feasibility study reports or technical-economic reports for the works which are used by individuals or residential communities to directly serve their agricultural production as prescribed by the Land Law or detached housing works of family households or individuals is not required, except multi-storey or multi-apartment detached housing works which are subject to project formulation requirements as prescribed by the Housing Law or such detached housing works which are located within protection zones of world heritage sites or monuments and subject to project formulation requirements as prescribed by the Law on Cultural Heritage.

4. For projects on preservation, renovation and restoration of monuments, preparation and appraisal of feasibility study reports/technical-economic reports, and project approval shall comply with regulations of the Law on Cultural Heritage.

5. Preparation and appraisal of pre-feasibility study reports/investment policy proposal reports and project proposals as the basis for making of decisions on or approval for investment policies shall comply with regulations of the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Investment and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A feasibility study report shall consist of an explanatory section and the construction design.

2. The explanatory section shall, inter alia, include the following primary contents:

a) Construction investment necessity and objectives, construction site and area of land used, capacity scale;

b) Factors constituting the feasibility, efficiency, achievement of objectives and suitability for the nature of the project;

c) Total investment, investment capital sources and investment form;

d) Assessment of the project’s impacts related to land appropriation, site clearance and resettlement (if any); safety during construction; fire safety; environmental protection and other necessary contents;

dd) The project owner and project management form, project implementation duration; planned investment phasing or division of the project into constituent projects (if any).

3. The construction design forms part of the feasibility study report shall be fundamental design, except the case specified in clause 4 of this Article.

4. Depending on the project’s requirements, the investment decision-maker shall decide to use FEED design or engineering design as a substitute for the fundamental design included in the feasibility study report.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A technical-economic report shall consist of an explanatory section, construction drawing design and technological design (if any).

2. The explanatory section shall indicate the necessity of investment, construction objectives, construction site, area of land used, scale, capacity, total investment, grade of the work, solutions for execution of the construction work, site clearance plan, construction safety, fire safety, environmental protection, capital sources, construction duration, construction investment efficiency; project owner and project management form.

Article 26. Appraisal of feasibility study reports and technical-economic reports

1. Appraisal of feasibility study reports/technical-economic reports is required to form the basis for project approval or making of construction investment decisions.

2. For PPP projects, competent authorities shall carry out appraisal of feasibility study reports/technical-economic reports in accordance with regulations of the Law on Public-Private Partnership Investment.

3. For a public investment project, the investment decision-maker shall assign its affiliated specialized agency or affiliated agency or organization with appropriate expertise to carry out the appraisal with the following subject matters:

a) Conformity of the feasibility study report/technical-economic report with the investment policy (if any);

b) Factors constituting the feasibility and efficiency of the project; determination of total construction investment;

c) Conformity of the construction design with construction design tasks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Completion of environment-related procedures as prescribed by the Law on Environmental Protection;

e) Project management form;

g) Other contents as prescribed by relevant laws and requested by the investment decision-maker;

h) The appraisal of a technical-economic report must also include assessment of the satisfaction by the construction drawing design of the requirements regarding safety of the work and measures for ensuring safety of adjacent works; assessment of fire safety design solutions as prescribed by the Law on Fire Safety, Search and Rescue.

4. With respect to a business investment project, the investment decision-maker shall assume responsibility to organize the appraisal which includes the subject matters specified in points a, c and d clause 3 of this Article, satisfaction of business and investment requirements and compliance with regulations of other relevant laws.

5. Verification of construction designs of the following works of construction investment projects is required to form the basis for conducting appraisal:

a) Construction works significantly affecting the community safety and interests, or projects involving large-scale and complex engineering works, must undergo verification of construction designs in terms of safety of the work, compliance with applicable standards and technical regulations, and other contents as agreed upon the construction contracts;

b) Works subject to appraisal of fire safety designs as prescribed by the Law on Fire Safety, Search and Rescue must undergo verification of construction designs to ensure that fire safety design requirements are met.

6. For projects whose feasibility study reports are subject to appraisal by specialized construction agencies as prescribed in Article 27 of this Law, appraisal results given by specialized construction agencies must be also submitted to investment decision-makers to serve their consideration and making of decisions upon project approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Apart from provisions of this Article, construction investment projects included in the List of key projects subject to national defense and security requirements as prescribed in clause 6 Article 28 of this Law must be also submitted to Ministry of National Defence and/or Ministry of Public Security to seek their opinions about the project’s satisfaction of national defense and security requirements before approving such projects.

Article 27. Appraisal of feasibility study reports by specialized construction agencies and appraisal councils

1. The following projects must be appraised by specialized construction agencies:

a) Public investment projects;

b) PPP projects;

c) Large-scale business investment projects or those projects involving works significantly affecting the community safety and interests as prescribed by the Government.

2. Appraisal of projects which only require technical-economic reports as prescribed in clause 2 Article 23 of this Law by specialized construction agencies is not required.

3. Regarding projects of national importance or projects whose investment policies are subject to the National Assembly’s decision or approval, Ministries or provincial-level People's Committees are allowed to establish appraisal councils in charge of appraising feasibility study reports for these projects.

4. Appraisal of a feasibility study report shall mainly focus on the following subject matters:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Regional technical infrastructure connectivity;

c) Compliance with technical regulations and application of standards as prescribed by law on technical regulations and standards; factors constituting the construction safety of the construction design; assessment of fire safety design solutions as prescribed by the Law on Fire Safety, Search and Rescue;

d) Compliance with regulations of law on management of construction investment costs, in respect of public investment projects and PPP projects.

Article 28. Approval of projects, grant of construction investment decisions, and adjustment of construction investment projects

1. Depending on the investment forms, the authority to approve projects or make construction investment decision shall be determined according to regulations of the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, and other relevant laws. Investment decision shall be included in the decision on approval of construction investment project.

2. A public investment project may be adjusted in the following cases:

a) The State makes changes in their policies or laws, resulting in an increase in total investment of the project, or there are changes in investment policies made by a competent authority;

b) Adjustments to the planning used as the basis for project formulation directly affect the investment scale and/or construction site of the project;

c) There is any change in investment scale or objectives, an increase in total investment or extension of project implementation duration as a result of a force majeure event or fundamental change in circumstances in construction activities as prescribed in Article 13 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The price index quoted during the project implementation is higher than the one used for calculation of contingencies for price escalation included in the project’s total investment decided by a competent authority, resulting in an increase in total construction investment.

3. Adjustment of PPP projects shall comply with provisions of the Law on Public-Private Partnership Investment.

4. Adjustment of business investment projects shall be subject to decisions issued by the investment decision-makers.

5. The Government shall elaborate formulation, appraisal, approval and adjustment of construction investment projects.

6. The Minister of National Defense and Minister of Public Security shall issue regulations on appraisal of feasibility study reports and technical-economic reports of construction investment projects serving national defense and security purposes in conformity with particular management requirements; promulgate the List of key projects subject to national defense and security requirements. 

Section 3. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION DESIGN DEVELOPED UPON PROJECT APPROVAL

Article 29. Appraisal and approval of construction designs

1. The project owner shall take charge of appraisal, control and approval of the construction design after the project is approved.

2. Sub-projects that use public investment capital of a PPP project as defined in the Law on Public-Private Partnership Investment shall be managed in the same manner as constituent projects of that PPP project. Preparation, appraisal and approval of construction designs and construction cost estimates shall comply with provisions of the Law on Public-Private Partnership Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Project owners shall assume responsibility to comply with the requirements laid down in laws on fire safety, search and rescue, environmental protection, national defense and security, and other relevant laws.

5. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall stipulate the authority and procedures for production, appraisal, approval and adjustment of construction designs of the construction investment projects serving national defense and security purposes.

Article 30. Subject matters of appraisal of construction design by project owner

1. Regarding construction works of a public investment project, the project owner shall carry out an appraisal of the following subject matters:

a) Satisfaction of the requirements of design tasks;

b) Conformity of the construction design developed upon project approval with the construction design included in the feasibility study report;

c) Compliance with relevant applicable standards, technical regulations, and regulations of law on use of construction materials;

d) Assessment of the safety of load-bearing structures and the safety of adjacent works; assessment of fire safety design solutions as prescribed by the Law on Fire Safety, Search and Rescue;

dd) Conformity of the estimated main quantity with the designed quantity; conformity of the estimated costs of the construction work with total construction investment; determination of estimated costs of the construction work;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Regarding construction works of PPP projects or business investment projects, subject matters of appraisal shall comply with the Government’s regulations.

Article 31. Adjustment of construction design developed upon project approval

1. A construction design may be adjusted in the following cases:

a) Adjustment of the construction investment project results in adjustment of the construction design;

b) During the execution of the construction work, the construction design must be adjusted to ensure quality of the construction work, and meet efficiency and use requirements of the project.

2. Project owners shall decide the adjustment of construction designs as prescribed in clause 1 of this Article. Adjusted construction designs must be appraised and approved in accordance with provisions of Article 29 of this Law.

3. The Government shall elaborate formulation, appraisal, approval and adjustment of construction designs developed upon project approval. 

Section 4. MANAGEMENT OF IMPLEMENTATION OF CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECTS

Article 32. Forms of organization of management of construction investment projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Construction investment project management board;

b) The project owner organizes the project management by hiring a project management consultant or establishing its affiliated project management board or performing the project management tasks themselves.

2. The construction investment project management board specified in point a clause 1 of this Article is assigned by the investment decision-maker to concurrently or continuously manage a number of projects of the same sector or in the same administrative division; may provide project management consultancy when satisfying relevant eligibility and competency requirements as prescribed.

Article 33. Contents of construction investment project management

1. Contents of construction investment project management shall include management of the scope and plan for tasks; volume of tasks; construction quality; implementation schedule; construction investment costs; safety during execution of construction works; environmental protection during construction; contractor selection and construction contract, and other necessary contents in accordance with this Law and other relevant laws.

2. The project owner shall undertake or assign the project management board or the project management consultant to undertake a part or all of the project management contents prescribed in clause 1 of this Article.

Article 34. Management of schedule for implementation of construction investment projects

1. The investment decision-maker shall decide the implementation duration and schedule upon project approval (including cases of adjustment) which must ensure the feasibility of the project, and comply with policies approved by a competent authority or regulations of other relevant laws.

2. The project owner and the construction contractor shall draw up a schedule plan for execution of the construction works and manage the project implementation to ensure it aligns with the approved schedule.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 5. RIGHTS, OBLIGATIONS AND RESPONSIBILITIES OF ENTITIES INVOLVED IN MANAGEMENT OF CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECTS 

Article 35. Rights, obligations and responsibilities of project formulation consultants, design consultants and project management consultants

1. Project formulation consultants, design consultants and project management consultants shall have the following rights:

a) Request project owners, or agencies or organizations tasked with project preparation, and relevant parties to provide information and documents relating to assigned consultancy tasks;

b) Have the intellectual property rights over their consultancy products protected in accordance with regulations of law;

c) Reject unlawful requests of project owners;

d) Subcontract part of consultancy tasks in accordance with terms and conditions of construction contracts;

dd) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

2. Project formulation consultants, design consultants and project management consultants shall discharge the following obligations and responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Assume responsibility for results and quality of the tasks performed as stated in construction contracts and as prescribed by law;

c) Assume responsibility for quality of the tasks performed by subcontractors (if any). Subcontractors shall assume responsibility for results of the tasks performed before the main contractor and the law;

d) Pay compensation for damage caused to project owners due to use of inappropriate information, documents, standards, technical regulations and/or engineering solutions, failure to meet requirements regarding results and quality of tasks performed, or breaches of construction contracts;

dd) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 36. Rights, obligations and responsibilities of verification consultants

1. Verification consultants shall have the following rights:

a) Request project owners, or organizations or individuals responsible for formulating projects or producing construction designs to provide, clarify or explain information for verification purposes;

b) Reserve verification results and reject requests to falsify verification results or requests falling beyond their capacity or the scope of verification tasks;

c) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Carry out verifications with adequate contents as required by construction contracts;

b) Explain and clarify verification results to support the performance of project appraisal tasks;

c) Assume responsibility before the law and project owners for adequacy, accuracy, truthfulness, quality and contents of verification reports;

d) Pay compensation for damage caused to project owners due to inaccurate information in their verification reports or breaches of construction contracts;

dd) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 37. Rights, obligations and responsibilities of construction survey contractors

1. Construction survey contractors shall have the following rights:

a) Request project owners and relevant parties to provide relevant data and information in accordance with construction contracts to support construction surveys;

b) Reject requests falling beyond the scope of construction survey contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

2. Construction survey contractors shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Strictly comply with construction survey requirements in accordance with this Law and construction contracts;

b) Propose and add construction survey tasks when detecting factors directly affecting design solutions;

c) Take responsibility for results and quality of construction surveys they have conducted; take responsibility for managing the quality of surveys conducted by subcontractors (if any) and survey results provided by subcontractors. When participating in construction surveys, subcontractors shall take responsibility for survey results before the main contractor and the law;

d) Pay compensation for damage caused by improper performance of survey tasks, use of inappropriate information, documents, standards and/or technical regulations on construction survey, or breaches of construction contracts;

dd) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 38. Rights and responsibilities of agencies in charge of appraisal of feasibility study reports and technical-economic reports

1. Specialized agencies affiliated to investment decision-makers or agencies or organizations assigned by investment-decision makers to take charge of appraisal tasks shall have the following rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Request project owners to hire verification consultants or invite qualified and experienced organizations and/or individuals to engage in the appraisal;

c) Reserve appraisal results, and reject requests to falsify appraisal results or requests falling beyond their capacity or the scope of appraisal tasks as prescribed.

2. Specialized agencies affiliated to investment decision-makers or agencies or organizations assigned by investment-decision makers to take charge of appraisal tasks shall have the following responsibilities:

a) Appraise feasibility study reports and technical-economic reports in accordance with regulations laid down herein, and send consolidated opinions and appraisal results given by relevant agencies and organizations to investment decision-makers for approving projects or issuing construction investment decisions;

b) Take responsibility before the law and investment decision-makers for results of the tasks they have performed.

3. Appraisal councils and specialized construction agencies shall have the following rights:

a) Request project owners, relevant organizations and individuals to clarify or explain information concerning construction surveys, preparation and verification of feasibility study reports to support the performance of appraisal tasks;

b) Request the planning or architecture-managing agency of the administrative division where the project is located to provide relevant planning information, when necessary;

c) Request project owners to hire verification consultants or invite qualified and experienced organizations and individuals to engage in the appraisal, when necessary;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Appraisal councils and specialized construction agencies shall have the following responsibilities:

a) Carry out appraisal in accordance with regulations laid down herein;

b) Send written notices of appraisal opinions and results to project owners and relevant authorities;

c) Take responsibility before the law for the results of the tasks they have performed.

Article 39. Rights and responsibilities of investment decision-makers

1. Investment decision-makers shall have the following rights:

a) Approve projects or delegate or authorize others to do so; decide determination of construction design types in feasibility study reports of technical-economic reports or delegate or authorize others to do so; take charge of final settlement of construction investment capital. Such delegation and authorization of powers shall comply with in accordance with regulations of the Law on Organization of the Government, the Law on Organization of Local Governments, the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, and other relevant laws;

b) Reject to approve projects when the investment objectives and project efficiency requirements are not met;

c) Suspend or terminate the implementation of construction investment projects which have been approved or are in progress if such suspension or termination is deemed necessary as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Exercise other rights as prescribed by law.

2. Investment decision-makers shall discharge the following responsibilities:

a) Organize project appraisal and make construction investment decisions;

b) Ensure the availability of capital for implementation of construction investment projects;

c) Examine the implementation of construction investment projects by project owners;

d) Assume responsibility before the law for their decisions; within the ambit of their assigned powers, assume the full responsibility for any matters that arise during the implementation and upon completion and transfer of projects for putting into operation and use, and final settlement of construction investment capital.

Article 40. Rights, obligations and responsibilities of project owners

1. Project owners shall have the following rights:

a) Formulate projects, produce and verify construction designs, and conduct construction surveys in accordance with regulations herein;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organize project formulation and management;

d) Exercise other rights as prescribed by law.

2. Project owners shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Select qualified and experienced consultants on production and verification of construction designs, and construction surveys as prescribed;

b) Determine the requirements and contents of project formulation, construction survey, production and verification of construction designs;

c) Provide necessary information and documents for consultants on project formulation, construction survey, production and verification of construction designs;

d) Organize check and acceptance of results of project formulation, construction survey and construction design, and retention of dossiers on construction investment projects, construction designs and construction surveys;

dd) Properly execute construction contracts; pay compensation for damage due to breaches of construction contracts;

e) Examine and supervise the project implementation; submit periodic reports on the project implementation to investment decision-makers and competent regulatory authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 41. Rights, obligations and responsibilities of construction investment project management boards

1. Construction investment project management boards shall have the following rights:

a) Request project owners to provide information and documents concerning their assigned project management tasks in case they are not assigned to act as project owners;

b) Exercise the rights to manage projects as assigned;

c) Propose plans and solutions for organizing project management, and submit the matters falling beyond their competence to competent authorities to seek their resolution;

d) Hire qualified consultants to participate in project management if deeming it necessary after obtaining approval from project owners in case they are not assigned to act as project owners.

2. Construction investment project management boards shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Discharge the project owner’s project management obligations within the scope of their assigned tasks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Submit reports on performance of tasks at the request of project owners during the project management in case they are not assigned to act as project owners;

d) Assume responsibility before investment decision-makers or project owners in case they are not assigned to act as project owners and before the law for project management results. Consultants hired to engage in project management shall assume responsibility for results of the tasks they have performed before construction investment project management boards and the law;

dd) Discharge other obligations and responsibilities as prescribed by law.

Article 42. Retention of construction work dossiers

1. Project owners shall be responsible for retaining appraisal dossiers, documents received from competent authorities, and as-built documentation. Contractors engaged in construction activities shall retain all documents on the tasks they have performed.

2. Documents used to serve the management and use of a construction work shall be retained by the entity in charge of managing and using such construction work for a period which is not shorter than the service life of the work as prescribed by law.

3. The compilation and retention of dossiers on construction works shall comply with provision of the Law on Archives.

Chapter III

CONSTRUCTION PERMIT AND CONSTRUCTION ORDER MANAGEMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Construction permits include:

a) New construction permit;

b) Permit for repair, renovation or relocation of works;

c) Definite-term construction permit.

2. Before commencing their construction work, the project owner is required to obtain a construction permit, except the following cases:

a) State-secret works; emergency or urgent works; works belonging to special public investment projects; works belonging to investment projects implemented following special investment procedures; temporary construction works as defined in this Law; works built in land areas dedicated to serve national defense and security purposes as prescribed by the Land Law;

b) Works belonging to public investment projects in which the construction investment is decided by the Prime Minister, heads of central-level agencies of political organizations, People’s Supreme Procuracy, People’s Supreme Court, State Audit Office of Vietnam, Office of the President, Office of the National Assembly, Ministers, heads of ministerial-level agencies, Governmental agencies, central-level agencies of Vietnamese Fatherland Front and of socio-political organizations or Chairpersons of People’s Committees at different levels;

c) Linear construction works involving at least two provincial-level administrative divisions; linear construction works located outside areas intended for urban development which are determined according to urban and rural planning or detailed sector planning approved by a competent authority or for which routing plans have been approved by competent authorities;

d) Offshore works belonging to offshore construction investment projects to which sea areas have been assigned by competent authorities for project implementation; airports, works located within airports, and air navigation works located outside airports;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Construction works belonging to construction investment projects for which feasibility study reports or adjusted feasibility study reports have been appraised by specialized construction agencies and approved as prescribed;

g) Grade-IV construction works or detached housing works with a scale of less than 07 stories and a total construction floor area of less than 500 m2, located in neither of the following areas and zones: special-purpose zones or areas intended for urban development, as defined in general plannings of cities; special-purpose zones, rural residential areas or areas intended for urban development, as defined in general urban planning of provinces or cities, or general planning for economic zones and national tourism areas; construction areas subject to general planning of communes; areas subject to architectural management rules in force;

h) Works involving repair and renovation of their interior parts, or works involving repair and renovation of their external parts not facing roads in urban areas, subject to architectural management requirements laid down by competent regulatory authorities; such repair and renovation activities do not alter the purposes, functions and force-bearing structures of the works, meet fire safety and environmental protection requirements, and must be capable of technical infrastructure connection.

3. Before commencing their construction works, project owners of the works specified in points a, b, c, d, dd, e, g and h clause 2 of this Article must send commencement date notices (except state-secrete works, emergency or urgent works, or temporary construction works specified in point a clause 2 of this Article, and detached housing works of family households or individuals) to construction authorities in charge of areas where such works are located as delegated by provincial-level People's Committees. To be specific:

a) Regarding the works specified in points b and c clause 2 of this Article, commencement date notices shall be sent;

b) Regarding the works specified in points a, d, dd, e, g and h clause 2 of this Article, commencement date notices accompanied with required documents of application for construction permit as prescribed (excluding the application form for construction permit) shall be sent.

Article 44. Issuance of construction permit

1. In order to be issued with the construction permits specified in clause 1 Article 43 of this Law, the following conditions must be met:

a) The construction work is conformable with land use purposes as prescribed by the Land Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The construction design must ensure the safety of the subject work and adjacent works; satisfy environmental protection and fire safety requirements; and be capable of technical infrastructure connection.

2. Definite-term construction permits are issued to the works located in areas subject to the plannings in effect as prescribed by the Law on Urban and Rural Planning or other detailed sector plannings which have been approved and announced by competent regulatory authorities but are yet to be implemented and for which land expropriation decisions are yet to be issued by competent regulatory authorities.

3. The Government shall elaborate conditions, authority, documentation requirements and procedures for issuance, modification, extension, re-issuance, revocation, invalidation and disclosure of construction permits.

Article 45. Rights and responsibilities of authorities competent to issue construction permits; responsibilities of agencies and organizations involved in issuance of construction permits

1. Authorities competent to issue construction permits shall have the following rights:

a) Request project owners, or organizations or individuals responsible for producing construction designs to provide, clarify or explain information for issuance of construction permits;

b) Reject requests to falsify processing results of applications for construction permit or requests falling beyond the ambit of theirs assigned functions and tasks, or the scope of issuance of construction permits as prescribed;

c) Examine the satisfaction of relevant conditions as prescribed in this Law and send written requests for opinions of regulatory authorities in charge of fields or sectors related to the construction work in question in accordance with law.

2. Authorities competent to issue construction permits shall discharge the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Issue construction permits according to the procedures and within the time limit prescribed;

d) Play the leading role and cooperate with relevant agencies in examining the construction according to construction permits; suspend the construction and revoke construction permits within their competence;

dd) Persons competent to issue construction permits shall bear legal responsibility and pay compensation for damage caused by their issuance of construction permits against regulations or delay in such issuance of construction permits in accordance with regulations of law;

e) Examine the validity of applications for construction permit.

3. Agencies and organizations involved in issuance of construction permits shall discharge the following responsibilities:

a) Give opinions about the fields or sectors related to the subject construction works at the request of authorities competent to issue construction permits in accordance with regulations of law;

b) Take actions within their competence as prescribed by law against the construction works built without construction permits or against the issued construction permits.

Article 46. Rights and obligations of applicants for construction permit

1. Applicants for construction permit shall have the following rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) File complaints, lawsuits and denunciations against organizations or individuals committing violations against regulations of law on issuance of construction permits;

c) Commence the construction works in accordance with provisions of this Law.

2. Applicants for construction permit shall discharge the following responsibilities:

a) Submit adequate documents as required, and bear responsibility for the accuracy and truthfulness of documents included in their applications for construction permit;

b) Make sure that the land use rights and ownership of structures on land to be covered by the construction permit are legitimate;

c) Pay fees for issuance of construction permits as prescribed;

d) Notify the commencement of construction works as prescribed in point dd clause 1 Article 48 of this Law;

dd) Properly comply with contents of the issued construction permits.

Article 47. Construction order management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Construction order management must be carried out with adequate and appropriate contents for works that require a construction permit and those that do not.

3. Provincial-level People's Committees shall bear the full responsibility for managing construction order with respect to works located in areas under their management; commune-level People’s Committees shall bear the full responsibility for managing construction order with respect to works located in areas delegated by provincial-level People's Committees.

4. When a violation is detected, the authority in charge of managing construction order must take actions against the violation within their competence as prescribed by law. 

Chapter IV

PROVISIONS ON CONSTRUCTION WORKS 

Section 1. PREPARATION FOR CONSTRUCTION WORKS 

Article 48. Conditions for commencement of construction works

1. In order to commence a construction work, except such works specified in clauses 2 and 3 of this Article, the following conditions must be met:

a) The land area for construction is available for entire or partial transfer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) There is an approved construction drawing design for the work part or work item or the work to be constructed;

d) The project owner has signed construction contracts with the contractors performing construction activities related to the work to be constructed according to the execution schedule;

dd) The project owner has sent a commencement date notice in writing or online (except detached housing works of family households or individuals) to the local construction authority.

2. Commencement of the following construction works only requires meeting the condition set out in point a clause 1 of this Article:

a) Emergency or urgent works and works belonging to special public investment projects;

b) Works which must be commenced as soon as possible according to the directives of competent authorities as decided by the Prime Minister.

3. Commencement of detached housing works of family households or individuals only requires meeting the condition set out in point b clause 1 of this Article and on a condition that such works are constructed on lawful land areas as prescribed by the Land Law.

Article 49. Requirements attached to construction sites

1. Project owners shall install signboards and equipment used for supervising works at construction sites in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Construction contractors shall take measures to ensure occupational safety and health; safety of people and vehicles entering and leaving the construction sites, gather and treat construction waste in a proper manner without adversely affecting the environment around the construction sites.

Section 2. EXECUTION OF CONSTRUCTION WORKS 

Article 50. Requirements attached to execution of construction works

1. Comply with the approved construction designs, technical regulations and standards applicable to construction works, regulations of law on use of construction materials; ensure satisfaction of requirements regarding load-bearing structures, fire safety, safety during use, beautiful looking, environmental protection, and other safety conditions as prescribed by law.

2. Ensure occupational safety and health; safety of construction works, people, construction equipment, underground works and adjacent works; adopt necessary measures to minimize loss of life and property in case of incidents threatening safety of works during construction.

3. Adopt separate safety engineering measures for work items and tasks subject to strict occupational safety and fire safety requirements.

4. Use supplies and materials of appropriate types to meet the requirements of construction designs during the execution of construction works.

5. Conduct examination, supervision and acceptance testing of construction tasks and important transitional stages of execution of construction works when necessary, and acceptance testing of completed work items or construction works before they are transferred for putting into operation and use.

Article 51. Safety during execution of construction works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Project owners shall organize the supervision of construction contractors’ compliance with safety regulations; temporarily suspend or halt the execution of construction works when detecting any signs of violation against safety regulations, incidents threatening safety of works; cooperate with contractors in handling and remedying consequences of incidents or occupational accidents; promptly notify and cooperate with competent regulatory authorities in responding to fatal construction work incidents or occupational accidents.

3. Construction contractors shall determine danger zones in execution of construction works; organize development and submission of measures to ensure safety of people, construction works, property, equipment and vehicles in danger zones in execution of construction works to project owners; review such safety measures in a periodical or ad hoc basis and adjust them to suit execution conditions at construction sites.

4. In case boundaries of a danger zone in execution of the construction work are located outside the construction site, the project owner shall send their approved safety measures to the relevant specialized construction agencies to seek their examination or inspection during the execution of construction work.

5. Machinery, equipment and supplies used in execution of construction works which are subject to strict occupational safety requirements must be inspected before they are put into use.

Article 52. Environmental protection during execution of construction works

In the course of execution of construction works, construction contractors shall discharge the following responsibilities:

1. Develop and implement environmental protection measures during execution of construction works, including air environment, water environment, solid waste, noise, and other requirements prescribed by the Law on Environmental Protection;

2. Pay compensation for damage caused by environmental pollution in accordance with regulations of law.

Article 53. Relocation of construction works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. When relocating construction works, project owners or owners of the works must have valid relocation permits, unless they are exempt from construction permit requirement.

3. Contractors carrying out the relocation of construction works must adopt measures to ensure occupational safety, safety of the relocated works and adjacent works, and environmental protection.

Article 54. Demolition of construction works

1. Construction works shall be demolished in the following cases:

a) The demolition is carried out for clearance of sites for construction of new or temporary works;

b) Works are at risk of imminent collapse, posing a threat to the community and adjacent works; works must undergo emergency demolition to promptly meet requirements regarding prevention, control and recovery from disaster, catastrophe, epidemic or other urgent tasks to ensure national defense and security, and external affairs according to decisions issued by competent regulatory authorities;

c) Works are constructed in areas where the construction is prohibited;

d) Works are constructed against the planning as prescribed in the Law on Urban and Rural Planning or detailed sector planning; works are constructed without construction permits as required, or works are constructed against the issued construction permits;

dd) Works are constructed in public land areas, or land areas under lawful use rights of other organizations or individuals; works are exempted from the construction permit requirement but constructed against the approved construction designs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Demolition of construction works is carried out at the request of project owners or owners of the works;

h) The designed service life of the works has expired;

i) Other cases as prescribed by relevant laws.

2. Responsibilities of parties involved in the demolition of construction works are prescribed as follows:

a) Project owners, owners, managers or users of the works, or persons assigned to take charge of demolition tasks shall organize the demolition of construction works; carry out the demolition themselves or hire qualified consultants to develop and verify demolition plans or solutions, and carry out the demolition; bear legal responsibility and pay compensation for any damage caused by their fault;

b) Contractors assigned to carry out the demolition shall develop demolition methods in conformity with the approved demolition plans or solutions; carry out the demolition according to such demolition methods and demolition decision or enforced demolition decision (if any); carry out control and monitoring of works; ensure safety for people, property, the demolished works and adjacent works; bear legal responsibility and pay compensation for damage caused by their fault;

c) Persons competent to make decisions on demolition of construction works shall bear legal responsibility for consequences of their failure to issue demolition decisions, delay in issuance of demolition decisions, or issuance of such decisions against regulations of law;

d) Owners or users of the works subject to demolition shall be required to comply with demolition decisions issued by competent regulatory authorities; those failing to comply shall be subject to forced demolition and bear all demolition costs.

Article 55. Construction work incidents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Promptly order the cessation of execution of the construction work, operation, or use of the work, and implement measures to ensure safety of people and property;

b) Implement necessary measures to limit and prevent potential safety risks to the work; promptly send notification thereof to relevant competent organizations and individuals;

c) Protect the scene, except cases where emergency remedial measures are deemed necessary to prevent further damage.

2. Upon discovery or receipt of notification of a construction work incident, the competent regulatory authority and relevant organizations and individuals shall, within the ambit of their tasks and powers, discharge the following responsibilities:

a) Promptly implement emergency measures to respond to the incident;

b) The competent regulatory authority shall organize an examination in order to determine the causes of the incident and clarify the responsibilities of the organizations and individuals at fault.

3. The execution, operation or use of the work involving the incident may only continue when permitted by the competent regulatory authority in charge of resolving the incident.

4. Any organization or individual that is found to cause a construction work incident shall pay compensation for damage and bear all relevant costs; may incur administrative penalties and be liable to criminal prosecution in accordance with regulations of relevant laws. 

Section 3. QUALITY MANAGEMENT, ACCEPTANCE TESTING AND TRANSFER OF CONSTRUCTION WORKS 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Construction works shall be supervised in terms of quality, volume, schedule or progress, occupational safety and environmental protection during their execution. Supervision of execution of detached housing works of family households or individuals is encouraged.

2. Supervision of execution of construction works must satisfy the following requirements:

a) Acceptance testing of construction tasks shall be carried out during the execution, and acceptance testing of transitional stages must be also carried out when necessary;

b) Supervision is aimed at ensuring that the execution of construction works is conformable with the approved construction design, applicable standards and technical regulations, regulations on management and use of construction materials, technical instructions and the construction contract;

c) Supervision must be carried out in an honest, objective and impartial manner.

3. Contractors selected to take charge of supervision of execution of construction works (hereinafter referred to as “supervision contractors”) shall propose supervision solutions, procedures for controlling the quality, volume, schedule or progress, occupational safety and environmental protection, examination and acceptance testing procedures, measures to manage records and documents during supervision and other necessary contents.

Article 57. Acceptance testing of construction works

1. The acceptance testing of a construction work includes:

a) Acceptance testing of construction tasks which is carried out during the execution; acceptance testing of transitional stages which is carried out when necessary;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Completed work items or construction works may only be put into operation or use after they have undergone acceptance testing and the acceptance testing results confirm that they meet the requirements of construction designs, applicable standards, technical regulations, and regulations on management and use of construction materials, have been accepted in accordance with this Law, and comply with regulations of other relevant laws.

3. Project owners shall organize the acceptance testing of construction works. Organizations and individuals engaged in the acceptance testing shall take responsibility for the products they have certified during the acceptance testing of construction works.

4. Acceptance testing during the execution and upon completion of construction works belonging to projects of national importance, large-scale and complex engineering works, and works significantly affecting the community safety and interests before they are put into operation or use shall be subject to the inspection by competent authorities. To be specific:

a) The state inspection council for acceptance testing of construction works shall organize the inspection of acceptance testing of construction works belonging to projects of national importance, and large-scale and complex engineering works;

b) Specialized construction agencies shall organize the inspection of project owners’ acceptance testing of construction works other than those specified in point a of this clause.

5. The Prime Minister shall issue a decision on establishment of the State inspection council for acceptance testing of construction works which must specify the Council’s composition, responsibilities, powers, working regime, and responsibility for cooperation between Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, provincial-level People's Committees, and relevant organizations and individuals, and the Council.

6. The Government shall elaborate the quality management and acceptance testing of construction works; large-scale and complex engineering works; and management of construction of detached housing works.

Article 58. Transfer of construction works

1. The transfer of construction works must comply with the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Safety must be ensured during operation or use when the work is put into operation or use;

c) For urban area construction investment projects, all or some works belonging to the project may be transferred for putting into operation or use; however, prior to such transfer, the construction investment must be completed to ensure the synchronization of technical and social infrastructure systems according to the approved investment phasing and construction designs, ensure their connection with the regional shared technical infrastructure system, and conformity with the approved project contents and planning.

2. Project owners shall receive works under terms and conditions of the construction contracts signed with contractors. Persons engaged in transfer of works shall be responsible for the products they have certified during the transfer of construction works.

In case a project owner is not the owner, manager or user of the work, the project owner shall transfer the construction work to the owner, manager or user of the work after organizing acceptance testing of the construction work. Written record of transfer of construction works is compulsory.

3. Before transfer of a construction work, the construction contractor shall transfer all documents, including as-built drawings, manuals on operation or maintenance of the work, list of equipment, spare parts, replacement supplies, and other relevant necessary documents to the project owner.

4. Pending the transfer of a construction work to its owner, manager or user, the project owner shall temporarily manage and operate it.

5. For urban area construction investment projects, apart from the provisions in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, project owners shall transfer technical and social infrastructure works, and other works in accordance with the Government’s regulations. 

Section 4. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF ENTITIES DURING EXECUTION OF CONSTRUCTION WORKS 

Article 59. Rights, obligations and responsibilities of project owners during execution of construction works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Carry out the execution of construction works according to provisions of this Law or hire qualified contractors to do so; supervise and request construction contractors to strictly comply with terms and conditions of construction contracts; consider and approve measures for execution of construction works and measures to ensure safety and environmental sanitation submitted by contractors;

b) Suspend the performance of or terminate construction contracts signed with construction contractors in accordance with regulations of law and under terms and conditions of such construction contracts;

c) Cease the execution of construction works, and request construction contractors to remedy consequences caused by violations against regulations on quality of works, safety and environmental protection;

d) Request other organizations and individuals to respect their rights during the execution of construction works;

dd) Exercise other rights as prescribed by law.

2. Project owners shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Select construction contractors appropriate to types and grades of works;

b) Arrange and transfer the land areas to construction contractors to meet the schedule of execution of construction works;

c) Organize quality supervision and management during execution of construction works in a manner that is suitable for project management forms and construction contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Organize acceptance testing, payment and final settlement of construction of works;

e) Hire qualified consultants to inspect the quality of works when necessary;

g) Consider and make decisions on design-related proposals submitted by contractors during execution of construction works;

h) Retain as-built documentation of works;

i) Take responsibility for the quality and origin of supplies, raw materials, materials, equipment, and construction products that they have supplied for use for works;

k) Pay compensation for damage caused by their breaches of construction contracts and other violations;

l) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 60. Rights, obligations and responsibilities of project owners during supervision of execution of construction works

1. Project owners shall have the following rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Replace or request consultants to replace supervisors who fail to comply with regulations;

c) Suspend the performance or terminate construction contracts in accordance with regulations of law;

d) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

2. Project owners shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Hire supervision consultants to carry out supervision of execution of construction works in case they do not perform such supervision tasks themselves; such supervision consultants must have capacity appropriate to types and grades of construction works;

b) Notify relevant parties of rights and obligations of supervision consultants;

c) Promptly respond to proposals of supervisors;

d) Fulfill all obligations specified in construction contracts, unless otherwise agreed;

dd) Retain results of supervision of execution of construction works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 61. Rights, obligations and responsibilities of construction contractors

1. Construction contractors shall have the following rights:

a) Reject obligations which are not specified in construction contracts or unlawful requests;

b) Propose modifications to construction designs to align them with actual execution of construction works, ensuring quality and efficiency;

c) Request payment under terms and conditions of construction contracts;

d) Cease execution of construction works when there are any risks to the safety of people and/or the works or employers fail to perform their commitments as stated in construction contracts;

dd) Request compensation for damage caused by employers or other entities;

e) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Comply with terms and conditions of construction contracts;

b) Develop and submit measures for execution of construction works, including measures to ensure safety and environmental sanitation, to project owners to seek their approval before starting execution of construction works;

c) Execute construction works according to approved designs, applicable standards and technical regulations, ensuring satisfaction of quality, schedule, safety and environmental protection requirements;

d) Have appropriate quality management systems in place and establish quality management records for the works;

dd) Comply with the requirements attached to construction sites;

e) Take responsibility for the quality and origin of supplies, raw materials, materials, equipment, and construction products that they have supplied for use for works;

g) Manage employees working at construction sites, ensuring security, public order and environmental protection;

h) Produce as-built drawings and engage in acceptance testing of works;

i) Provide warranty of works within the scope of tasks specified in construction contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

l) Bear responsibility before project owners and the law for the quality of construction works according to approved designs, including such tasks performed by subcontractors (if any); subcontractors shall bear responsibility before main contractors and the law for the quality of tasks they have performed;

m) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 62. Rights, obligations and responsibilities of design contractors during execution of construction works

1. Design contractors shall have the following rights:

a) Exercise the rights specified in clause 1 Article 35 of this Law;

b) Request project owners and construction contractors to strictly comply with approved designs;

c) Reject requests for changes in designs from project owners if these requests are found unconformable with regulations of law, applicable standards and technical regulations;

d) Refuse to accept construction works or work items which are constructed against approved designs;

dd) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Discharge the obligations and responsibilities specified in clause 2 Article 35 of this Law;

b) Appoint qualified persons to take charge of designer’s supervision according to terms and conditions of construction contracts; persons in charge of designer’s supervision shall bear legal responsibility for their violations and compensate for damage caused by their fault;

c) Engage in acceptance testing of construction works according to construction contracts signed with project owners;

d) Consider dealing with unreasonable issues concerning construction designs at the request of project owners;

dd) Promptly notify project owners of any parts of construction works which are found to have been executed against approved designs, and propose remedial measures for dealing with such cases;

e) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

Article 63. Rights, obligations and responsibilities of supervision contractors

1. Supervision contractors shall have the following rights:

a) Engage in acceptance testing of completed tasks, construction works or work items;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Reserve their opinions on supervision tasks that they have performed;

d) Temporarily suspend execution of construction works when there are any risks to the safety of the works or contractors are found to have executed construction works against approved designs, and promptly notify such issues to project owners for consideration;

dd) Reject requests which fall beyond the scope of construction contracts or unlawful requests;

e) Exercise other rights as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws.

2. Supervision contractors shall discharge the following obligations and responsibilities:

a) Conduct supervision and assume responsibility for quality of supervision results as stated in construction contracts;

b) Refuse to accept construction works which fail to meet quality requirements; or fail to comply with applicable standards, technical regulations, or requirements of approved designs;

c) Propose unreasonable issues concerning construction designs to project owners;

d) Supervise the implementation of regulations on safety and environmental protection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Discharge other obligations and responsibilities as stated in construction contracts and prescribed by relevant laws. 

Section 5. WARRANTY, MAINTENANCE AND TERMINATION OF OPERATION OR USE OF CONSTRUCTION WORKS

Article 64. Warranty for construction works

1. Construction contractors shall provide warranty for the works that they have executed. Contractors supplying construction equipment and technological equipment shall provide warranty for the equipment that they have supplied.

Contents of warranty for works include remedy, repair, and replacement of damaged or defective equipment.

2. The warranty period for works, construction equipment and technological equipment shall be determined according to types and grades of the works, and regulations of manufacturers or construction contracts.

Article 65. Maintenance of construction works

1. Maintenance of construction works must meet the following requirements:

a) Construction works must be maintained during operation or use;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Maintenance tasks must be performed in a manner that ensures the safety for people, property and the works.

2. Owners, managers or users of construction works are responsible for carrying out maintenance of their works.

3. Maintenance of construction works must comply with approved maintenance plans and procedures.

4. The safety of large-scale and complex engineering works, or works significantly affecting the community safety and interests, must be periodically assessed during their operation and use.

Article 66. Management, operation and use of construction works

1. Construction works must be properly managed, operated and used for their intended purposes and in a manner that meets safety, sustainability, socio-economic efficiency, and environmental protection requirements, and complies with relevant laws.

2. Management, operation or use and protection of technical infrastructure works must comply with provisions of clause 1 of this Article and also meet the following basic requirements:

a) Technical infrastructure works must be operated in uninterrupted and stable manner that meets operational management requirements and ensures consistency and synchronization;

b) Provided technical infrastructure services must meet quality criteria and standards, and satisfy the needs of organizations, individuals, and communities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) There are plans to protect and ensure the security and safety of technical infrastructure works, as well as to prevent, stop, and deal with any acts of infringement during their operation or use.

3. Management, operation or use and protection of technical infrastructure works must comply with the Government’s regulations.

Article 67. Cessation of operation and use of construction works

1. Project owners, owners, managers or users of works, or competent regulatory authorities shall decide to cease operation or use of construction works when their service life has expired, or if there is any safety risk or risk of causing construction work incidents affecting the safety of users, the safety of adjacent works, the environment, or the community.

2. When deciding to cease operation or use of shared construction works, project owners, owners, managers or users of the works, or competent regulatory authorities shall send written notices of their decision to the organizations, individuals and households using the works.

3. Operation or use of construction works may only be resumed after the construction work incident has been remedied or safety risks have been eliminated. In order to resume operation or use of construction works which has been ceased upon expiry of the service life of the works, project owners, or owners, managers or users of the works, must carry out quality inspection, reinforcement, renovation, or repair of damage (if any) in order to ensure the safety and functionality of the works.

Section 6. INVESTMENT IN AND CONSTRUCTION OF PARTICULAR CONSTRUCTION WORKS

Article 68. Projects on investment in and construction of particular construction works

1. Projects on investment in and construction of particular construction works include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Emergency or urgent projects or construction works;

c) Special public investment projects;

d) Temporary projects or works.

2. Sequence and procedures for implementation of projects on investment in and construction of particular construction works shall comply with provisions of Articles 69, 70, 71 and 72 of this Law.

Article 69. Projects or works that require strict state secret protection

1. Works that require strict state secret protection include:

a) State-secret works of which the construction must meet the requirements regarding protection of secret in construction activities in fields or sectors as prescribed by the Law on protection of state secrets;

b) National defense and security works of which information and documents are considered state secrets according to decisions issued by competent authorities.

2. Agencies, organizations or individuals that are assigned to manage and carry out construction of state-secret works shall have the rights to decide the construction and organization of construction of such works from the stages of project formulation, survey, design, execution and supervision of execution of construction works to the stage of acceptance testing of the works for putting into operation or use, and shall bear responsibility for their decisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 70. Emergency or urgent projects or works

1. Construction of new emergency construction works or repair and renovation of existing ones shall be carried out immediately after competent persons issue orders for construction of emergency works in order to promptly prevent and mitigate consequences of disasters, catastrophes, or epidemics.

Agencies, organizations or individuals that are assigned to manage construction of emergency works are entitled to decide and assign other qualified organizations or individuals to conduct surveys, design and execution of the works in a manner that meets the requirements of the state of emergency. The sequence and procedures for making decisions on investment in emergency public investment projects shall comply with provisions of the Law on Public Investment.

2. Construction of new urgent construction works or repair and renovation of existing ones must be expedited to meet the requirements regarding national defense and security, external affairs, national economic development, fulfillment of national political missions, critical issues related to ensuring energy security or security of water sources, responding to environmental emergencies, and developing technical infrastructure systems according to the Government’s request or Prime Minister’s decisions.

Agencies, organizations or individuals that are assigned to manage construction of urgent works are entitled to carry out necessary procedures concurrently for the stages of project preparation, implementation, and completion, in the order stipulated by the Government.

3. The Minister of National Defense of Vietnam and Minister of Public Security of Vietnam shall stipulate the authority, sequence and procedures for investment in and construction of emergency and urgent construction works to serve national defense and security purposes in a manner that meets particular sector management requirements.

Article 71. Special public investment projects

1. The sequence and procedures for making investment decisions, and organization of implementation of special public investment projects shall comply with provisions of the Law on Public Investment. Investment decision-makers and project owners are entitled to decide application of simplified procedures for some tasks specified in clauses 2 and 3 of this Article.

2. Preparation and appraisal of feasibility study reports shall comply with the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The feasibility study report shall be verified to form the basis for its appraisal and approval;

c) The specialized agency affiliated to the investment decision-maker shall conduct the appraisal of the feasibility study report with the following subject matters: investment scale; regional technical infrastructure connectivity; compliance with applicable standards and technical regulations; factors constituting the construction safety; satisfaction of fire safety requirements as prescribed by the Law on Fire Safety, Search and Rescue; technological design plans, for projects having technological requirements; total investment of the project; plan for division of the project into constituent projects, and investment phasing (if any).

3. Production and appraisal of construction design following the design included in feasibility study report shall be subject to the following provisions:

a) The project owner shall decide the production of the construction design, and subject matters of appraisal and approval thereof;

b) The construction design may be produced for the entire work, or each work item or part, or each stage of execution of the construction work; it shall be produced concurrently with the formulation and appraisal of feasibility study report, project approval and execution of the construction work;

c) The construction design shall be subject to assessment and conclusion by a verification consultant as to its compliance with applicable standards and technical regulations, fulfillment of requirements regarding the safety of load-bearing structures and safety of adjacent works, and fulfillment of fire safety requirements laid down in the Law on Fire Safety, Search and Rescue.

4. The investment decision-maker and project owner shall assume responsibility for their decisions; relevant organizations and individuals shall assume responsibility for results of the tasks that they have performed.

Article 72. Temporary projects or construction works

1. Temporary projects or construction works include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Works used for organizing events with their locations, scale and service life approved by provincial-level People's Committees or commune-level People’s Committees as delegated.

2. Design and execution of temporary works must ensure satisfaction of the requirements regarding the safety of load-bearing structures, fire safety and environmental protection during execution and use of the works. Project owners shall organize the appraisal and approval of construction designs and cost estimates of temporary works themselves.

3. Temporary construction works must be demolished when their service life has expired or the main works are put into operation and use, except the works specified in point a clause 1 of this Article, which are conformable with planning as prescribed by the Law on Planning and the Law on Urban and Rural Planning.

Chapter V

CONSTRUCTION INVESTMENT COSTS AND CONSTRUCTION CONTRACTS 

Section 1. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION INVESTMENT COSTS 

Article 73. Rules for management of construction investment costs

1. Management of construction investment costs of public investment projects and PPP projects must abide by the following rules:

a) Construction investment costs shall be managed in a manner ensuring investment objectives, project efficiency, and conformity with the construction investment sequence, investment form, division of the project into constituent projects, and investment phasing (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Project owners shall manage construction investment costs from the stage of project preparation to the stage of construction completion, provided that approved total construction investment of the project shall not be exceeded;

c) Inspection, examination and audit of construction investment costs shall be conducted on the basis of conditions for and methods of determining construction investment costs which have already been decided or approved by investment decision-makers and project owners, in accordance with regulations on management of construction investment costs, for each project implementation stage or period.

2. Management of construction investment costs for projects other than those specified in clause 1 of this Article shall be decided or carried out by investment decision-makers or project owners in accordance with regulations on management of construction investment costs herein.

Article 74. Contents of management of construction investment costs

1. Determination, verification, appraisal, approval and adjustment of preliminarily estimated total investment, total construction investment, construction cost estimate, construction package price, and construction contract price; payment and final settlement of construction contract, payment and final settlement of investment capital; project management costs, construction consultancy costs, and other costs.

2. Determination, use and management of construction norms, construction prices, prices of direct cost factors constituting prices of construction tasks, and construction price indices.

3. Rights and responsibilities of regulatory authorities, investment decision-makers, project owners and construction contractors during management of construction investment costs.

4. The Government shall elaborate management of construction investment costs.

Article 75. Preliminarily estimated total construction investment and total construction investment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Total construction investment is an estimated amount of all costs of the project incurring from the stage of project preparation to the stage of construction completion, including compensation, support and residential resettlement costs (if any); construction costs; equipment costs (if any); project management costs; construction consultancy costs; other costs and contingencies. Approved total construction investment shall be the maximum amount of funding that the project owner may use for covering costs during the project implementation.

Total construction investment shall serve as the basis for calculating and determining the investment efficiency and feasibility of the project, as well as for capital management purpose. Total construction investment shall be determined in conformity with the construction design and subject matters of the feasibility study report or technical-economic report, for projects which only require preparation of technical-economic report.

3. Determination of cost items constituting total construction investment shall be subject to the following provisions:

a) Cost items constituting total construction investment shall be determined on the basis of designs and requirements of the project; by reference to construction prices, equipment prices and construction price indices announced by competent regulatory authorities, or market prices or prices quoted by manufacturers or supplies, or data on costs of similar domestic works which either have been completed or are in progress, and regulations and guidelines on determination of costs;

b) Where there are insufficient grounds for determining costs according to prices and cost data specified in point a of this clause, prices and cost data of foreign works and/or projects which either have been completed or are in progress may be employed as reference for determination of costs.

4. If a project is divided into constituent projects, determination of total investment in each constituent project shall comply with provisions of clauses 2 and 3 of this Article. If a project is divided into constituent projects during the preparation of feasibility study report or technical-economic report, total construction investment of the project shall be the sum of total construction investment amounts of its constituent projects and other reasonable costs.

5. Adjustment of preliminarily estimated total construction investment and total construction investment shall be subjected to the following provisions:

a) Preliminarily estimated total construction investment shall be adjusted in case the investment policy is adjusted according to regulations of law, resulting in changes in the approved preliminarily estimated total construction investment;

b) Total construction investment shall be adjusted in case the project is adjusted according to regulations of law, resulting in changes in the approved total construction investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Construction cost estimate means a statement of estimated costs for construction of work, implementation of the package, and performance of construction tasks.

2. Cost estimate for construction of work:

a) The cost estimate for construction of work means a statement of all estimated costs for investment in and construction of the work, determined on the basis of the construction design developed upon project approval. The cost estimate for construction of work specifies costs of construction, design (if any), project management, and construction consultancy, other costs and contingencies.

b) The cost estimate for construction of work shall be prepared on the basis of design requirements; by reference to construction prices, equipment prices and construction price indices announced by competent regulatory authorities, or market prices or prices quoted by manufacturers or supplies, or data on costs of similar domestic works which either have been completed or are in progress, and regulations and guidelines on determination of costs;

c) Where there are insufficient grounds for preparing the cost estimate according to prices and cost data specified in point b of this clause, prices and cost data of foreign works and/or projects which either have been completed or are in progress may be employed as reference for determination of costs.

3. Cost estimate for construction package:

a) The cost estimate for construction package means a statement of all estimated costs for performing one or some construction activities during various stages of the project’s construction investment process, in conformity with the contents, scope, nature, characteristics and specific conditions of the package;

b) The cost estimate for construction package shall be prepared on the basis of one or some of the following grounds: preliminarily estimated total construction investment, total construction investment, cost estimate for construction of work, construction design developed upon project approval, and the outline and scope of tasks. In case the cost estimate for construction package is prepared on the basis of the construction design developed upon project approval, prices, cost data and regulations and guidelines on determination of costs specified in points b and c clause 2 of this Article may be employed as reference.

4. Cost estimate for construction tasks means a statement of all estimated costs for performing one or some tasks within the scope of construction activities during the various stages of the project’s construction investment process, in conformity with the contents, scope, nature, and characteristics of each task.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Construction cost estimate of a public investment project is used as the basis for determining the package price, selecting contractor, and negotiating and entering into construction contract.

7. The approved construction cost estimate may be adjusted in case of project adjustment, adjustment of total investment cost, adjustment of construction design, and other cases prescribed by the Government. The adjusted construction cost estimate shall be appraised and approved as prescribed.

Article 77. Construction norms

1. The system of construction norms includes technical-economic norms and cost norms. Technical-economic norms include basic norms and cost estimate norms.

2. The system of construction norms shall be developed and issued by regulatory authorities; periodically reviewed and updated.

3. For construction works executed applying or using new execution technologies or materials which are not yet included in the system of construction norms specified in clause 2 of this Article, owners of public investment projects shall be responsible for organizing surveys and providing data at the request of regulatory authorities.

4. Other agencies and organizations are encouraged to develop and send cost estimate norms to the authorities in charge of issuing such norms specified in clause 2 of this Article.

5. The system of construction norms specified in clause 2 of this Article is applied to public investment projects. If there are no norms or the existing ones are not suitable, norms may be developed, applied and adjusted, or construction prices may be determined according to provisions of Article 78 of this Law to prepare construction cost estimates, determine total construction investment, and manage construction investment costs.

6. For projects other than those specified in clause 5 of this Article, the norm system specified in clause 2 of this Article shall be used as reference for determining construction prices, construction cost estimates, total construction investment, and managing construction investment costs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Construction prices include prices of construction tasks, prices of construction task groups, prices of structural parts or units of the work, cost rates and construction investment capital rates.

Construction prices are determined on the basis of one or more of the following grounds: market prices; prices and cost data of completed or in-progress packages, projects, or works; the system of construction norms and prices of cost factors specified in clause 2 of this Article.

Depending on specific conditions of each project or work, the construction prices are selected as the basis for determining total construction investment and preparing construction cost estimate.

2. Prices of direct cost factors constituting prices of construction tasks include prices of materials, labor prices, and prices of construction machine and equipment per shift.

3. Construction price index is an indicator which reflects the level of time-based fluctuation of construction investment costs (according to types of works and structure of costs), and prices of cost factors specified in clause 2 of this Article, and serves as a basis for determining and adjusting preliminarily estimated total investment, total construction investment, construction cost estimates, and prices of construction contracts, and for managing construction investment costs.

Article 79. Payment and final settlement of investment capital for construction investment projects

1. Payment and final settlement of investment capital for construction investment projects shall be carried out in accordance with provisions of this Law, regulations of the Law on State Budget, the Law on Public Investment, and other relevant laws.

2. Final settlement of construction investment capital must be carried out after completion, acceptance testing and transfer of the project or construction work for putting into operation or use, or when the investment policy is ceased, or the project implementation is temporarily suspended or cancelled according to a competent person's written document. 

Section 2. CONSTRUCTION CONTRACTS 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A construction contract is a written agreement entered into by and between an employer and a contractor to establish, change or terminate civil rights and obligations relating to performance of tasks within the scope of construction activities.

2. Conclusion and performance of construction contracts must comply with provisions of this Law, the civil law, and other relevant laws. In addition, when entering into construction contracts for implementation of public investment projects and PPP projects, the parties must also adhere to the following rules:

a) Ensure sufficient resources to fulfill the obligations as agreed upon in the construction contract;

b) Have completed the contractor selection and construction contract negotiation (if any);

c) In case the contractor is a consortium or joint venture, a consortium or joint venture agreement must be available. The construction contract must be signed by all members of the consortium or joint venture, unless otherwise agreed upon by such members.

3. The language used in a construction contract is Vietnamese. If the construction contract involves a foreign party, the languages used in the contract shall be Vietnamese and another language as agreed upon by the parties. The order of priority of the languages used in the construction contract shall be agreed upon by the parties. In the absence of such agreement, Vietnamese shall be the governing language.

Article 81. Validity and legal effect of construction contracts

1. A construction contract shall become valid when it satisfies relevant conditions for validity of civil transactions set out in the civil law, and is signed by the parties that meet all eligibility and capacity requirements set forth in this Law.

2. A valid construction contract serves as the legal basis for the parties to perform their obligations and resolve disputes. Any disputes concerning the matters which are not agreed upon by the parties in the construction contract shall be resolved in accordance with provisions of this Law, the civil law, and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A lawfully signed construction contract shall become effective from the date on which it is entered into or another date as agreed upon by the parties; where the construction contract is notarized, its effective date shall be determined in accordance with provisions of the Law on Notarization. From the effective date of the construction contract, the parties shall perform their respective rights and obligations as committed. A construction contract may be modified or terminated as agreed upon by the parties or in accordance with regulations of law.

Article 82. Classification, contents and documentation of construction contracts

1. Depending on the nature and scope of required tasks, construction contracts are classified into the following types:

a) Construction consultancy contract;

b) Contract for execution of construction works;

c) Contract for supply of materials and equipment installed in construction works;

d) Contract for design - supply of materials and equipment installed in construction works;

dd) Contract for design - execution of construction works;

e) Contract for supply of materials and equipment - execution of construction works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Turnkey contract;

i) Other construction contracts.

2. Depending on the contract price form, construction contracts are classified into the following types:

a) Lump-sum contract;

b) Fixed unit price contract;

c) Adjustable unit price contract;

d) Time-based contract;

dd) Cost-plus-fee contract;

e) Output-based contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Mixed contract;

i) Other construction contracts.

3. Construction contracts may also be classified according to other criteria.

4. Contents of construction contracts vary depending on the scale, nature and complexity of the tasks of the contract. A construction contract shall, inter alia, include:

a) Applicable legal grounds;

b) Governing law and language;

c) Scope and quantity or volume of tasks;

d) Requirements regarding quality, engineering, acceptance testing and transfer of works;

dd) Duration and schedule for performance of construction contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Security for performance of the parties' obligations under the construction contract;

h) Modification of construction contract;

i) Rights and obligations of the parties;

k) Liability for breach of the construction contract, bonuses, and penalties for breach of construction contract;

l) Suspension and termination of construction contract;

m) Resolution of disputes over construction contract;

n) Risks, force majeure events and fundamental changes in circumstances;

o) Other relevant contents.

5. A set of construction contract documents includes the construction contract, appendixes and other documents attached to the construction contract. The order of priority of the documents included in the construction contract shall be agreed upon by the parties. In the absence of such agreement, the following order of priority shall apply:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Notice of acceptance and contract award or direct contracting;

c) Letter of bid;

d) Special conditions of the construction contract or terms of reference for a construction consultancy contract;

dd) General conditions of the construction contract;

e) Bidding documents or the request for proposal issued by the employer;

g) Design drawings and technical specifications;

h) Bid package or proposal of the contractor;

i) Record of contract negotiation, and documents concerning modification of the construction contract;

k) Appendixes to the construction contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 83. Security for performance of obligations under construction contract

1. The parties may reach an agreement on measures to secure the performance of their obligations under the signed construction contract. If such an agreement is made, the parties are obligated to implement the agreed-upon security measure until their obligations under the construction contract are fulfilled or the furnished security is refunded as agreed upon by the parties. The rights and obligations of the parties in relation to security for the performance of obligations under the construction contract must comply with the provisions of this Law, the civil law, and other relevant laws.

2. The employer has the right to request the contractor to adopt a measure to secure performance of its obligations under the construction contract; the contractor must provide security for performance of its obligations under the construction contract as agreed upon by the parties. The employer is entitled to dispose of the collateral or request the relevant guarantor to fulfill its guarantee obligations, or request the credit institution where the deposit is made to fulfill the payment obligation in the event the contractor fails to fulfill its obligations under the construction contract as agreed upon by the parties, leading to a failure to ensure safety, quality, schedule or progress, or the contractor refuses to perform the construction contract.

3. The contractor is entitled to request the employer to prove that it is financially capable of performing the construction contract or to adopt a measure to secure performance of its payment obligations, except construction contracts belonging to public investment projects. The contractor is entitled to dispose of the collateral or request the relevant guarantor to fulfill its guarantee obligations, or request the credit institution where the deposit is made to fulfill the payment obligations in the event the employer fails to fulfill its payment obligations under the construction contract. The employer shall bear the burden to prove its sufficient financial capacity to perform the construction contract or adopt a measure to secure its payment obligations as agreed upon by the parties.

4. The Government shall provide detailed regulations on measures and levels of security for performance of obligations under construction contracts for public investment projects and PPP projects.

Article 84. Modification of construction contracts

1. Modifications to a construction contract include changes in the quantity or volume, implementation duration, schedule or progress, unit price, and contract price, and changes in other contents of the signed contract. Such modifications to the construction contract shall be applied during the validity period of the construction contract and must be made in writing.

2. The parties may reach an agreement on modification of the signed construction contract in the following cases:

a) There are changes in the State policies or laws that directly affect the performance of the construction contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Any of the force majeure events specified in clause 1 Article 13 of this Law occurs;

d) There is a fundamental change in circumstances for performance of the construction contract as prescribed in clause 2 Article 13 of this Law;

dd) In other cases as agreed upon by the parties in conformity with provisions of this Law and other relevant laws.

3. In addition to the provisions of clauses 1 and 2 of this Article, modification of construction contracts under public investment projects and PPP projects must also comply with the following provisions:

a) Changes in unit price shall only apply to adjustable unit price contract, time-based contract, mixed contract and other construction contracts including provisions that allow such changes in unit price;

b) Any change in the unit price of a construction contract shall be made on the basis of the contents, scope of tasks, methods and grounds for changes in unit price agreed upon by the parties in the signed contract and in conformity with regulations of law;

c) The employer shall have the right to consider deciding any modification to the construction contract resulting in changes in the contract performance schedule or an increase in the approved package price (including contingencies) provided that the approved project implementation duration (or adjusted project implementation duration) or the approved total investment (or adjusted total investment) will not be exceeded;

d) In cases of force majeure events or fundamental changes in circumstances, the employer shall have the right to consider deciding modifications to construction contract following the rule that such modifications will not alter the investment objectives or scale, result in an increase in total investment in excess of the approved total investment (or adjusted total investment), cause adverse impacts on the project’s investment efficiency, or lead to losses or waste. Such modifications to construction contract include changes in the contract type, contract price form, methods and data sources for price adjustment, and changes in other relevant contents.

4. The Government shall provide detailed regulations on methods, contents, and procedures for modification of construction contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The parties must include in the signed construction contract their agreement on the cases in which the contract may be suspended, suspension duration and procedures. The performance of the signed construction contract may be suspended in one of the following cases:

a) One party fails to fulfill its obligations under the construction contract as committed;

b) Any of the force majeure events specified in clause 1 Article 13 of this Law occurs;

c) Such suspension is made at the request of a competent regulatory authority;

d) There are changes in laws that directly affect the performance of the construction contract.

2. A construction contract shall be terminated in accordance with the civil law’s regulations on termination of contracts and in the following cases:

a) One of the force majeure events specified in clause 1 Article 13 of this Law occurs but the parties cannot reach an agreement on modification of the contract due to one or both parties’ failure to meet eligibility and capacity requirements for performance of the contract. Legal consequences shall be determined and rectified in accordance with regulations of law on civil liabilities upon occurrence of force majeure events;

b) If the tasks of the signed construction contract are suspended for a period exceeding the duration specified in the contract through no fault of the other party, the non-breaching party is entitled to cancel or unilaterally terminate such construction contract.

3. In order to suspend or terminate the signed construction contract, the party making such suspension or termination shall give a written notice in advance to the other, except force majeure events. Such notice must clearly state the reasons for suspension or termination, effective date and associated consequences. The party failing to fulfill such notification obligation shall pay compensation for any damage caused to the other as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 86. Bonuses, penalties for breach of construction contracts, compensation for damage due to breaches, and resolution of construction contract disputes

1. Bonuses, penalties and compensation for damage due to breaches of construction contract must be agreed upon by the parties and specified in the construction contract. The specific bonus shall correspond to the level of fulfillment of obligations under the construction contract as agreed upon by the parties.

2. Compensation for damage shall be determined on the basis of the damage actually incurred, predetermined damages corresponding to the obligations which are not fulfilled, and the extent of such breach.

3. Regarding construction works belonging to public investment projects or PPP projects, the maximum penalty for breach of the construction contract shall not exceed 12% of the value of the breached portion of the construction contract. In addition to the agreed-upon penalty, the breaching party shall pay compensation for damage as agreed upon in the construction contract to the other party, the third party (if any) in accordance with provisions of this Law and other relevant laws.

4. In the case where a party breaches the construction contract due to the actions of a third party, the breaching party shall be responsible for such breach of the construction contract before the other party. Disputes between the breaching party and the third party shall be resolved in accordance with regulations of law.

5. Methods for resolution of disputes over the construction contract:

a) Disputes are to be resolved through negotiation between the concerned parties, conciliation, dispute resolution models under international practices, arbitration, or court proceedings.

b) If disputes arising from public investment projects or PPP projects are to be resolved through arbitration, preference shall be given to domestic arbitration organizations. Application of dispute resolution models under international practices must meet the requirements of relevant international conventions or must be approved by investment decision-makers and agreed upon by the parties in the construction contract. Dispute resolution costs incurred by the employer (if any) shall be included in the project’s total investment.

Article 87. Payment, final settlement and finalization of construction contracts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Payment for construction contract:

a) The payment for construction contract must be conformable with the type of contract, the contract price and conditions stated in the contract. The parties shall reach an agreement on the method, schedule, required documents, and conditions for payment or provisional payment;

b) The employer shall make each payment in full and on schedule as agreed upon in the construction contract to the contractor after deducting advance payments and amounts retained as agreed upon in the construction contract, unless otherwise agreed upon by the parties;

c) The currency used for making payments for a construction contract shall be Vietnamese Dong (VND). Use of foreign currency for making such payments must comply with regulations of law on foreign exchange management.

3. The contractor shall be responsible for conducting the final settlement of the construction contract with the employer in a manner suitable to the contract type and contract price, and within the settlement period as agreed upon by the parties. Contents and required documents for final settlement of the construction contract must be conformable with the agreements in the construction contract.

4. Procedures, time limit, and form of finalization of a construction contract upon termination of the contract as prescribed in clause 2 Article 85 of this Law shall be agreed upon by the parties.

5. If one party fails to carry out the final settlement and finalization of the construction contract as agreed upon in the construction contract, the other party shall have the right to unilaterally conduct the final settlement and finalization of the construction contract.

Chapter VI

COMPETENCY REQUIREMENTS FOR PERFORMING CONSTRUCTION ACTIVITIES 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. During their engagement in construction activities, the following title holders must possess corresponding practicing certificates in accordance with provisions of this Law: presidents or chairpersons in charge of producing urban and rural planning designs; presidents in charge of construction surveys; presidents or chairpersons in charge of producing and verifying construction designs; construction supervisors; chairpersons in charge of determining, verifying and managing construction investment costs. Practicing certificates shall be classified into class I, class II and class III.

2. The following title holders, including site managers, chairpersons in charge of construction inspection tasks, and construction investment project managers, must meet competency and experience requirements.

3. Contractors that are foreign organizations or individuals engaging in construction activities in Vietnam must comply with regulations of the law of Vietnam and obtain licenses to perform construction activities issued by competent construction authorities.

4. Organizations and individuals that practice architecture shall comply with provisions of the Law on Architecture.

5. Employers shall assume responsibility for their selection of organizations and individuals to engage in construction activities.

6. Organizations engaging in construction activities shall themselves publish information about their capacity for performing construction activities on the website of the Ministry of Construction. Such published information about capacity of organizations shall serve as reference for employers to select qualified contractors.

7. The Government shall provide detailed regulations on competency and experience requirements to be satisfied by individuals engaging in construction activities; regulations on authority, procedures, and sequence for issuance and revocation of construction practicing certificates; regulations on eligibility requirements, authority, procedures, and sequence for issuance and revocation of licenses to perform construction activities of contractors that are foreign organizations or individuals; information about capacity to perform construction activities of organizations to be published; and publishing of individuals’ professional experience in construction activities on the information system and national database on construction activities.

Article 89. Eligibility requirements for construction practicing certificates

In order to be issued with a practicing certificate to engage in construction activities, an individual is required to meet the following eligibility requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Have period and experience of performing the tasks appropriate to the fields of the practicing certificate applied for.

Article 90. Requirements for independent practitioners

Individuals who independently practice in the following fields of construction activities: construction survey; production and verification of construction designs; construction supervision; determination, verification, and management of construction investment costs, must have practicing certificates and qualifications suitable for the tasks they perform. 

Chapter VII

STATE MANAGEMENT OF CONSTRUCTION 

Article 91. Contents of state management of construction

1. Formulate and direct the implementation of strategies, schemes, and plans for development of construction activities.

2. Promulgate and organize the implementation of legislative documents on construction; disseminate knowledge and laws on construction.

3. Formulate and promulgate technical regulations and standards on construction; set, issue and announce construction norms, construction prices, construction price indices, and prices of direct cost factors constituting prices of construction tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Provide guidance on, inspect and evaluate the performance of construction investment project management tasks; quality management for construction works; management of construction investment costs and construction contracts; management of capability to perform construction activities; management of occupational safety and health, and environmental protection during execution of construction works.

6. Manage issuance and revocation of licenses or permits, certificates, certifications and processing outputs of other administrative procedures in construction activities, and manage construction order.

7. Carry out examination and inspection, settle complaints and denunciations, and take actions against violations in construction activities.

8. Organize science and technology research and application.

9. Provide training in human resources engaging in construction activities.

10. Conduct international cooperation in construction activities.

Article 92. Responsibilities for state management of construction

1. The Government is responsible for consistently performing state management of construction activities nationwide; define tasks and powers of Ministries, central-government authorities, local governments, and specialized construction work-managing Ministries in performing state management of construction.

2. The Ministry of Construction shall assist the Government in consistently performing state management of construction. Specialized construction work-managing Ministries shall, within the ambit of their assigned powers, cooperate with the Ministry of Construction in performing state management of construction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Provincial-level People's Committees are responsible for performing state management of construction activities in their provincial administrative divisions in accordance with regulations of law. 

Chapter VIII

IMPLEMENTATION 

Article 93. Amendments to and abrogation of certain articles, clauses and points of laws relating to construction activities

1. Certain Articles and clauses of the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15, as amended by the Law No. 90/2025/QH15, are amended and abrogated as follows:

a) Clause 1 Article 34 is amended as follows:

“1. Pre-feasibility study reports of projects of national significance and group-A projects with construction components shall, inter alia, include the following contents:

a) Preliminary design as prescribed by the Law on Construction;

b) Other contents as prescribed in clause 2 of this Article.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. Procedures for formulation, appraisal, making of investment decision and adjustment of projects with construction components shall be subject to provisions of the Law on Construction and other relevant laws.”;

c) Point d clause 2 Article 38 is abrogated.

2. Some points of clause 1 Article 17 of the Law on Fire Safety, Search and Rescue No. 55/2024/QH15, as amended by the Law No. 118/2025/QH15, are amended as follows:

a) Point b is amended as follows:

“b) Specialized construction agencies shall organize appraisal of the contents specified in points a, b, c, d and dd clause 1 Article 16 of this Law in respect of the projects of which fire safety designs must be appraised before appraisal of their feasibility study reports in accordance with regulations of the Law on Construction;”;

b) The phrase “thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” (“construction design developed following fundamental design”) is replaced with the phrase “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt” (“construction design developed upon project approval”) in points d and dd.

3. Clause 1 Article 79 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15, as amended by the Law No. 116/2025/QH15, is abrogated.

4. Clause 1 Article 56 of the Law on Railway Transport No. 95/2025/QH15, as amended by the Law No. 112/2025/QH15, is abrogated.

Article 94. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 2, clause 3 Article 43, Article 71 and clauses 3, 4, 5 Article 95 of this Law come into force from January 01, 2026.

3. The Law on Construction No. 50/2014/QH13, as amended by the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 35/2018/QH14, the Law No. 40/2019/QH14, the Law No. 62/2020/QH14, the Law No. 45/2024/QH15, the Law No. 47/2024/QH15, the Law No. 55/2024/QH15, the Law No. 61/2024/QH15, the Law No. 84/2025/QH15, the Law No. 93/2025/QH15 and the Law No. 95/2025/QH15 (hereinafter referred to as the “Law on Construction No. 50/2014/QH13”) shall cease to have effect from the date of entry into force of this Law.

4. The Government shall elaborate clause 1 Article 6, Article 7, Article 8, Article 11, Article 16, point a clause 1 Article 18, Article 19, Article 21, Article 22, clause 3 Article 23, Article 32, Article 42, Article 47, clause 1 Article 48, Article 49, Article 51, Article 54, Article 55, Article 58, Article 64, Article 65, Article 67, Article 68; Article 79, Article 82, Article 85, and Article 87 and provide guidelines on the implementation of this Law.

Article 95. Transition

1. Procedures for re-approval of construction investment projects or construction designs which have been approved before July 01, 2026 are not required but their subsequent steps or activities must comply with provisions of this Law.

2. If construction designs developed following fundamental designs of construction works have been duly appraised by specialized construction agencies in accordance with provisions of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 but need to be further adjusted, appraisal of such adjusted designs by specialized construction agencies shall not be required.

3. In case of adjustment of construction designs of the construction works built under the construction permits issued in accordance with the Law on Construction No. 50/2014/QH13, procedures for modification of the issued construction permits shall not be required if such construction works are eligible to be exempt from the construction permit requirement as prescribed in this Law.

Construction works that are exempt from the construction permit requirement as prescribed by the Law on Construction No. 50/2014/QH13 and meet the conditions for commencement of construction before January 01, 2026 will continue to be exempt from the construction permit requirement as prescribed.

4. If results of appraisal of construction designs developed following fundamental design of construction works notified by specialized construction agencies show that they meet conditions for approval and meet requirements for construction permit prescribed by the Law on Construction No. 50/2014/QH13, such construction works shall be exempt from the construction permit requirement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Construction investment project management boards established before July 01, 2026 are not required to change their forms of organization of project management in accordance with provisions of this Law.

7. Construction contracts signed before July 01, 2026 shall continue to be governed by provisions of the Law on Construction No. 50/2014/QH13 and shall be subject to provisions of this Law upon occurrence of any force majeure events or fundamental changes in circumstances. From the effective date of this Law, for construction contracts under negotiation or completion, the parties may reach an agreement on application of provisions of this Law in a manner ensuring their consistency with the contractor selection process (if any) and compliance with other relevant laws.

8. Inspection of acceptance testing of construction works commenced before July 01, 2026 which are subject to acceptance testing inspection as prescribed in the Law on Construction No. 50/2014/QH13 but are not subject to acceptance testing inspection under provisions of this Law shall not be required. Employers shall organize quality management, management of execution of construction works, acceptance testing and transfer of completed construction works for putting into operation or use as prescribed, and assume responsibility for such acceptance testing results.

 

This Law is ratified by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th Session held on December 10, 2025.

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Xây dựng 2025
Số hiệu: 135/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản