Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường

Khi nào xây nhà cấp 4 phải xin giấy phép xây dựng? Trình tự thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường

Nội dung chính

    Khi nào xây nhà cấp 4 phải xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2025?

    Căn cứ theo điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 như sau:

    Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
    1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
    ...
    i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
    ...

    Như vậy, nhà cấp 4 phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Tuy nhiên, nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau thì được miễn giấy phép xây dựng:

    - Nhà cấp 4 ở nông thôn thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

    - Nhà cấp 4 ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng,

    Trường hợp xây nhà cấp 4 thuộc một trong các trường hợp trên nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì vẫn phải xin giấy phép xây dựng

    Trình tự thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường? Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng bị mất cho nhà cấp 4?

    Căn cứ theo quy định tại Phụ lục II phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu ban hành kèm Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà cấp 4 là loại nhà ở riêng lẻ 01 tầng và có chiều cao từ 06 mét trở xuống.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.

    Thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà cấp 4 từ 01/7/2025 thuộc về UBND cấp xã. Chi tiết các bước thực hiện được quy định tại Tiểu mục 6 Mục C Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm Quyết định 864/QĐ-BXD năm 2025.

    Cụ thể thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà cấp 4 thực hiện như sau:

    - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã (trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính), hồ sơ gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại Tải về

    + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

     - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép xây dựng.

    Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường

    Trình tự thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường (Hình từ Internet)

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà cấp 4 tại UBND xã, phường

    Theo Tiểu mục 6 Mục C Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm Quyết định 864/QĐ-BXD năm 2025, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III tại UBND xã, phường quy định như sau:

    - Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).

    - Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    - Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

    - Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

    - Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.

    - Có văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại giấy tờ sau:

    + Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;

    + Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;

    + Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựngđiểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt;

    + Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng củadự án theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

    - Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

    - Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

    - Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.

    Trên đây là nội dung "Trình tự thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng cho nhà cấp 4 tại UBND xã, phường"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    3