Phụ lục này được bổ sung bởi Mục 17 Phụ lục ban hành kèm theo Khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 20/05/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
...
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ... Phụ lục ... III tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Phụ lục
...
17. Bổ sung các mục 3.13, 3.14, 3.15 vào sau mục 3.12 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD như sau:
“3.13. Ví dụ 13: Dự án đầu tư xây dựng ga hành khách đường sắt C
Dự án bao gồm các công trình:
- A1: Đường sắt trong ga, khổ đường 1.000 mm và đường lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm; tốc độ thiết kế 100 Km/h;
- A2: Nhà ga 02 tầng, tổng diện tích sàn 500 m2;
- A3: Nhà kho chứa hàng, diện tích 2.000 m2, vì kèo khẩu độ 12 m, chiều cao 8 m;
- A4: Cầu vượt dành cho người đi bộ trong ga, chiều rộng mặt cầu 3,5 m, nhịp lớn nhất dài 40 m;
- A4: Mái che phục vụ hành khách lên xuống tầu, diện tích Sm=1.000 m2, vì kèo khẩu độ 9 m, chiều cao mái 4,5 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án đầu tư xây dựng nhà ga hành khách đường sắt C có tổ hợp các công trình chính gồm công trình A1 và A2 phục vụ giao thông vận tải bằng đường sắt và các công trình phụ trợ gồm công trình A3, A4 và A5.
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính:
Tổ hợp các công trình chính của nhà ga này không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất như sau:
- Công trình A1 tương ứng với mục 1.4.2.2 Bảng 1.4 Phụ lục I; cấp công trình xác định được là cấp II (theo tốc độ thiết kế);
- Công trình A2 không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo số tầng cao).
Như vậy, cấp của tổ hợp các công trình chính của nhà ga hành khách đường sắt C là cấp II (lấy theo cấp của công trình A1).
b) Xác định cấp của các công trình trong khu ga
- Các công trình A1, A2 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Công trình A3 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và tổng diện tích sàn);
- Công trình A4 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.5.3; cấp công trình xác định được là cấp III (theo nhịp kết cấu lớn nhất);
- Công trình A5 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.3 (Kết cấu nhịp lớn dạng khung); cấp công trình xác định được là cấp IV (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và nhịp kết cấu lớn nhất).
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.14. Ví dụ 14: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - hàng không (khu bay)
Dự án đầu tư xây dựng Khu bay thuộc Cảng hàng không quốc tế A (sân bay cấp 4E) có các công trình như sau:
- A1: Đường cất hạ cánh (CHC), kích thước 3.000x45 (m); lề đường CHC mỗi bên rộng 7 m;
- A2: Đường lăn E1, kích thước 150x30 (m); lề đường lăn mỗi bên rộng 5 m;
- A3: Đường lăn E2, kích thước 150x45 (m); lề đường lăn mỗi bên rộng 5 m;
- A4: Dải bảo hiểm dầu (RESA) hai đầu đường CHC, kích thước 240x90 (m);
- A5: Xây dựng dải bay theo quy định;
- A6: Các công trình phụ trợ khác:
+ Hệ thống cống thoát nước: Xây dựng hệ thống cống tròn đường kính D1000, dài 2.000 m;
+ Hệ thống mương (kênh) thoát nước: Xây dựng mương M1 bằng đá hộc xây vữa xi măng, kích thước Bđ =1 m, Bm =4 m, Htb =1,5 m; mương M2 bằng kết cấu BTXM kích thước Bđ =1 m, Bm =4 m, Htb =1,5 m;
+ Đường công vụ: Xây dựng hệ thống đường công vụ khu bay có chiều dài 7.000 m, rộng 3,5 m;
+ Hàng rào an ninh hàng không: Xây dựng hàng rào an ninh hàng không bằng kết cấu gạch xây cao 2,45 m, tổng chiều dài 2.500 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án đầu tư xây dựng Khu bay thuộc Cảng hàng không quốc tế A có một số công trình chính (gồm các công trình A1, A2, A3, A4, A5) phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải và các công trình phụ trợ (trong mục A6 nêu trên). Cấp của các công trình này được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính:
- Công trình A1: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A2: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A3: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A4: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A5: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ (A6);
- Đường công vụ: Công trình không thuộc mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục 1 và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.1.5 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp IV.
- Hệ thống cống thoát nước: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 2.10.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp III.
- Hệ thống mương thoát nước: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 5 phần Ghi chú tại Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ, tương ứng với mục 2.9 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp IV.
- Hàng rào an ninh hàng không: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 2.14.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định là cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.15. Ví dụ 15: Dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường ô tô cao tốc B theo 02 giai đoạn thực hiện (phân kỳ đầu tư)
Theo quyết định chủ trương đầu tư được phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường ô tô cao tốc B dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h. Trên Tuyến đường này có các công trình:
- Đường ô tô cao tốc B1: Tốc độ thiết kế 120 km/h; bề rộng nền 32,25 m;
- Cầu đường bộ B2.1: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 20 m;
- Cầu đường bộ B2.2: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 25 m;
- Hầm giao thông đường bộ B3.1 và B3.2: Hầm qua núi, có vỏ hầm bằng BTCT, mỗi ống hầm có chiều dài 300 m và diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m2;
- Trạm thu phí B4: Kết cấu khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình 15 m, chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất 40 m.
Dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường ô tô cao tốc B được thực hiện trong 60 tháng theo 02 giai đoạn thực hiện (phân kỳ đầu tư):
- Giai đoạn 1 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (36 tháng) gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 1 (phân kỳ đầu tư): Tốc độ thiết kế 80 km/h; bề rộng nền 17m; đưa vào khai thác sử dụng trước;
+ Cầu đường bộ B2.1;
+ Hầm giao thông đường bộ B3.1;
- Giai đoạn 2 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (24 tháng) gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 2 (giai đoạn hoàn chỉnh): Tốc độ thiết kế 120 km/h; bề rộng nền 32,25m;
+ Cầu đường bộ B2.2;
+ Hầm giao thông đường bộ B3.2;
+ Trạm thu phí B4.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của công trình chính thuộc dự án Đường cao tốc B:
Dự án Đường cao tốc B được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính được đầu tư xây dựng theo 02 giai đoạn thực hiện (phân kỳ đầu tư), cấp công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 2 Thông tư này như sau:
- Đường ô tô cao tốc B1 (giai đoạn hoàn chỉnh): Cấp đặc biệt (theo tốc độ thiết kế tại mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I).
- Cầu đường bộ B2.1 và B2.2: Cấp II (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao trụ cầu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II).
- Hầm giao thông đường bộ B3.1 và B3.2: Cấp I (cấp cao nhất xác định được theo diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm tại mục 2.6.1 Bảng 2 Phụ lục II).
b) Xác định cấp của công trình phụ trợ thuộc dự án Đường cao tốc B:
- Trạm thu phí B4: Cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và nhịp kết cấu lớn nhất tại mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục II).
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B.
Dự án Đường cao tốc B được đầu tư xây dựng theo giai đoạn thực hiện (phân kỳ đầu tư), vì vậy áp dụng cấp công trình như sau:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (Công trình B1 giai đoạn hoàn chỉnh, đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng cho một, một số hoặc toàn bộ các công trình thuộc Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, ví dụ Công trình Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 1 (phân kỳ đầu tư), áp dụng cấp công trình B1 giai đoạn hoàn chỉnh (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình B2.1 và B3.1, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình B2.1 là cấp II (đối với cầu đường bộ) và của Công trình B3.1 là cấp I (đối với hầm giao thông đường bộ);
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của các công trình thuộc tuyến.
d) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng Giai đoạn 2 dự án Đường cao tốc B: Tương tự như mục c./.”./.
Xem nội dung VB