Quy định Thuế suất GTGT từ 1 1 2026? Thuế suất GTGT từ 1 1 2026 bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Quy định Thuế suất GTGT từ 1 1 2026? Thuế suất GTGT từ 1 1 2026 bao nhiêu? Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026? Tải về các mẫu tờ khai thuế GTGT 2026

Nội dung chính

    Quy định Thuế suất GTGT từ 1 1 2026? Thuế suất GTGT từ 1 1 2026 bao nhiêu?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mức giảm thuế giá trị gia tăng (viết tắt là Thuế GTGT, hay còn gọi là thuế VAT):

    Điều 1. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
    [...]
    2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
    a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
    b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Như vậy, các cơ sở kinh doanh tiếp tục được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế.

    Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế.

    Bên cạnh đó, Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định rõ thời gian hiệu lực của chính sách giảm thuế, theo đó Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Vì vậy, chính sách giảm 2% thuế GTGT (từ 10% xuống 8%) được áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.

    Đồng thời, căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, trong năm 2026, hệ thống thuế suất GTGT bao gồm các mức 0%, 5%, 8% và 10%, được áp dụng tùy theo từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    Dưới đây là chi tiết về Phụ lục giảm thuế GTGT năm 2026 áp dụng trong thời gian từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026.

    Phụ lục giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng đầy đủ cho giai đoạn từ 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

    Phụ lục I Danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăngTải về
    Phụ lục II Danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăngTải về
    Phụ lục III Giảm thuế giá trị gia tăngTải về

     

    Quy định Thuế suất GTGT từ 1 1 2026? Thuế suất GTGT từ 1 1 2026 bao nhiêu?

    Quy định Thuế suất GTGT từ 1 1 2026? Thuế suất GTGT từ 1 1 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026? Tải về các mẫu tờ khai thuế GTGT 2026

    Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

    Mẫu số

    Tên hồ sơ, mẫu biểu

    Nội dung

    01/GTGT

    Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

     Tải về

    01-2/GTGT

    Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

     Tải về

    01-3/GTGT

    Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

     Tải về

    01-6/GTGT

    Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)

     Tải về

    02/GTGT

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

     Tải về

    03/GTGT

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

     Tải về

    04/GTGT

    Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

     Tải về

    05/GTGTTờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)Tải về

    Giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản được xác định theo Công văn 2499 ra sao?

    Ngày 17/11/2025, Thuế thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 2499/DAN-QLDN2 năm 2025 về việc giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

    >>>> Xem chi tiết: Công văn 2499/DAN-QLDN2 năm 2025 Tại đây

    Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có ý kiến cụ thể như sau:

    Căn cứ các quy định tại:

    (1) Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về giá tính thuế GTGT:

    Điều 7. Giá tính thuế
    […]
    h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;
    […]

    (2) Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản:

    Điều 8. Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
    Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được xác định trong một số trường hợp như sau:
    [...]
    2. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).
    [...]
    5. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
    6. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
    7. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.

    Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các cá nhân để thực hiện dự án xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán thì khi chuyển nhượng nhà, căn hộ, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

    Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.

    Trường hợp Công ty xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ nêu trên chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.

    Công ty cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước đã nộp. Trường hợp công ty không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.

     

    saved-content
    unsaved-content
    1