Mẫu hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337 mới nhất

Mẫu hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337 mới nhất. Người có thu nhập thấp ở đô thị không có hợp đồng lao động được mua nhà ở xã hội không?

Nội dung chính

    Mẫu hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337 mới nhất

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

    Pháp luật hiện hành không có văn bản quy định cụ thể về mẫu hợp đồng lao động cụ thể. Tuy nhiên nội dung chủ yếu có trong hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm:

    - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.

    - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.

    - Công việc và địa điểm làm việc.

    - Thời hạn của hợp đồng lao động.

    - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

    - Chế độ nâng bậc, nâng lương.

    - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

    - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

    - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

    - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    Dựa trên nội dung của hợp đồng lao động trên có thể tham khảo Mẫu hợp đồng lao động điện tử tại đây

    Lưu ý: tuân thủ theo đầy đủ theo quy định về điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử (Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP)

    Mẫu hợp đồng lao đồng điện tử theo Nghị định 337 mới nhất

    Mẫu hợp đồng lao đồng điện tử theo Nghị định 337 mới nhất (Hình từ Internet)

    Người có thu nhập thấp ở đô thị không có hợp đồng lao động được mua nhà ở xã hội không?

    Căn cứ theo quy định theo khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

    Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
    1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
    2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
    3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
    4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
    5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
    6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
    [...]

    Như vậy, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị là một trong những đối tượng được hướng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 30. Điều kiện về thu nhập
    [...]
    2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
    [...]

    Theo đó, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị muốn mua nhà ở xã hội thì thu nhập của họ được xác định không quá 20 triệu đồng/tháng nếu độc thân, hoặc tổng thu nhập của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 40 triệu đồng/tháng nếu đã kết hôn.

    Như vậy, mặc dù không có hợp đồng lao động người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị có thu nhập thực nhận được Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận đủ điều kiện thì có thể mua nhà ở xã hội theo quy định.

    Người mua nhà ở xã hội được bán lại cho đối tượng nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng người mua nhà ở xã hội có thể bán lại như sau:

    Điều 89. Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
    1. Việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây:
    a) Việc bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai chỉ được thực hiện khi bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 88 của Luật này; việc bán nhà ở xã hội có sẵn chỉ được thực hiện khi bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 88 của Luật này;
    b) Việc mua bán nhà ở xã hội phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này;
    c) Việc ứng tiền trước của người mua nhà ở xã hội được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở, phù hợp với tỷ lệ hoàn thành xây dựng công trình nhà ở và tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt nhưng số tiền ứng trước lần đầu không vượt quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc (nếu có), tổng số tiền các lần thanh toán không được vượt quá 70% giá trị hợp đồng đến trước khi bàn giao nhà ở cho người mua và không được vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;
    d) Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
    đ) Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
    e) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
    [...]

    Người mua nhà ở xã hội được bán lại cho đối tượng nào? Như vậy, các đối tượng người mua nhà ở xã hội có thể bán lại gồm:

    - Nếu trong thời hạn 5 năm kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền, thì có thể bán cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

    - Nếu ngoài thời hạn 5 năm kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền, thì có thể mua bán theo cơ chế thị trường (tức tự do mua bán, không giới hạn đối tượng mua theo quy định của pháp luật).

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1