Khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt cần điều kiện gì năm 2026?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cần điều kiện gì năm 2026? Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp nào?

Nội dung chính

    Khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt cần điều kiện gì năm 2026?

    Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

    Lưu ý: khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Căn cứ Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt như sau:

    Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
    1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
    a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
    b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
    c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
    d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
    đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
    2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
    a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
    b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
    3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Như vậy, từ 01/7/2026, điều kiện khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt là có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần.

    Khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt cần điều kiện gì năm 2026?

    Khởi công xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt cần điều kiện gì năm 2026? (Hình từ Internet)

    Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt được thực hiện như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 71 Luật Xây dựng 2025 quy định về việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt được thực hiện như sau:

    Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công đặc biệt được thực hiện như sau:

    - Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;

    - Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;

    - Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây:

    + Quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;

    + Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

    + Các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

    + Phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ;

    + Tổng mức đầu tư của dự án;

    + Phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

    Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:

    - Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật Xây dựng 2025; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

    - Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

    - Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

    - Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

    - Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

    - Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

    - Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

    saved-content
    unsaved-content
    1