Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP theo Luật Xây dựng 2025

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP? Tổng chi phí phát triển của bất động sản có gồm chi phí đầu tư xây dựng không?

Nội dung chính

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP theo Luật Xây dựng 2025

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng 2025 về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    - Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

    Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;

    - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;

    - Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.

    Lưu ý: 

    Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

    khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP theo Luật Xây dựng 2025Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP theo Luật Xây dựng 2025 (Hình từ Internet)

    Tổng chi phí phát triển của bất động sản có gồm chi phí đầu tư xây dựng không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 42/2024/TT-BTC quy định về xác định tổng chi phí phát triển (CP) thì tổng chi phí phát triển của bất động sản gồm:

    - Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình, hạng mục công trình khác; chi phí thiết bị; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí quản lý dự án và các chi phí có liên quan;

    - Chi phí dự phòng;

    - Chi phí kinh doanh (như chi phí quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác có liên quan);

    - Chi phí tài chính, thuế nếu có (như thuế sử dụng tài sản/bất động sản);

    - Các khoản chi phí hợp lý khác;

    - Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận trung bình trên thị trường tính trên tổng chi phí (bao gồm cả giá trị tài sản đầu tư ban đầu nhưng không bao gồm chi phí tài chính) của ít nhất 03 dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tương tự trên thị trường hoặc được xác định là trung bình tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được kiểm toán hoặc quyết toán) trên tổng chi phí của ít nhất 03 doanh nghiệp bất động sản tương tự trên thị trường;

    - Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư, kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng không tính đến trong tổng chi phí phát triển.

    Như vậy, tổng chi phí phát triển của bất động sản có gồm chi phí đầu tư xây dựng.

    Nội dung công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng có gì?

    Căn cứ Điều 84 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định nội dung công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng như sau:

    Điều 84. Nội dung công việc và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
    1. Nội dung các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
    a) Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;
    b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư; định mức xây dựng; giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng;
    c) Đo bóc khối lượng;
    d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;
    đ) Xác định giá gói thầu; giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
    e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
    g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán; lập, thẩm tra hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
    2. Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 79 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
    a) Hạng I: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
    b) Hạng II: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;
    c) Hạng III: Đã tham gia một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.

    Như vậy, nội dung công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng gồm:

    - Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

    - Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư; định mức xây dựng; giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng;

    - Đo bóc khối lượng;

    - Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

    - Xác định giá gói thầu; giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

    - Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

    - Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán; lập, thẩm tra hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

    Ngoài ra, để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng cần đáp ứng về điều kiện chung quy định tại Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề tại khoản 2 Điều 84 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1