Ai có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công theo Quyết định 2856 năm 2025?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Ai có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công? Có mấy nội dung giám sát dự án đầu tư công của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công?

Nội dung chính

    Ai có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công theo Quyết định 2856 năm 2025?

    Căn cứ Điều 10 Quyết định 2856/QĐ-BNNMT năm 2025 về Quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định như sau:

    Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công
    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định đầu tư các dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của Luật Đầu tư công; Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng giao thẩm quyền (phân cấp hoặc ủy quyền) quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C cho cơ quan, đơn vị trực thuộc.

    Như vậy, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là người quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của Bộ, phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công.

    Trong những trường hợp cần thiết, Bộ trưởng có thể giao quyền quyết định đầu tư (theo hình thức phân cấp hoặc ủy quyền) đối với dự án nhóm B và nhóm C cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

    Ai có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công theo Quyết định 2856 năm 2025?

    Ai có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư công theo Quyết định 2856 năm 2025? (Hình từ Internet)

    Có mấy nội dung giám sát dự án đầu tư công của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công?

    Căn cứ Điều 53 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
    1. Nội dung theo dõi:
    a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng theo quy định;
    c) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;
    d) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
    đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng;
    e) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
    2. Nội dung kiểm tra:
    a) Việc chấp hành quy định về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư;
    b) Việc quản lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
    c) Tiến độ thực hiện dự án;
    d) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
    đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.

    Theo đó, có 02 nội dung giám sát dự án đầu tư công của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm:

    - Nội dung theo dõi cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công.

    - Nội dung kiểm tra cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công.

    Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đầu tư công được quy định thế nào?

    Căn cứ Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 quy định như sau:

    Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
    1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
    2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
    a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;
    b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
    c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
    d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
    3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
    a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;
    b) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;
    c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C không quá 01 năm, riêng dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng không quá 02 năm;

    Như vậy, thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đầu tư công cụ thể:

    - Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;

    - Dự án nhóm A không quá 06 năm;

    - Dự án nhóm B không quá 04 năm;

    - Dự án nhóm C không quá 03 năm.

    saved-content
    unsaved-content
    1