Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được phân thành mấy hạng theo Luật Xây dựng 2025?
Nội dung chính
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được phân thành mấy hạng theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 như sau:
Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
[...]
Theo đó, chứng chỉ hành nghề xây dựng gồm có 03 hạng:
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I;
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II;
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III.
Lưu ý:
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được phân thành mấy hạng theo Luật Xây dựng 2025? (Hình từ Internet)
Sự khác biệt về số năm kinh nghiệm giữa các hạng trong chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP về thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
- Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
- Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
- Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
Ngoài ra, còn cần phải có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Quy định về lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và phạm vi hoạt động như nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm m khoản 1 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và phạm vi hoạt động như sau:
(1) cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định Nghị định 175/2024/NĐ-CP khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập 06 lĩnh vực sau:
- Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
- Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định Luật Kiến trúc 2019); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ – điện công trình;
- Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
- Định giá xây dựng;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
(2) Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân có bao nhiêu số?
Căn cứ khoản 18 Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
[...]
18. Mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
19. Mã số chứng chỉ năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực.
[...]
Như vậy, Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
