Khu vực nào tại phường Tân Thuận có giá đất cao nhất theo bảng giá đất TP HCM mới nhất?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Bảng giá đất phường Tân Thuận năm 2026. Đường nào có giá đất cao nhất tại phường Tân Thuận TP HCM

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Khu vực nào tại phường Tân Thuận có giá đất cao nhất theo bảng giá đất TP HCM mới nhất?

    Phường Tân Thuận Đông Quận 7 (cũ) được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 sáp nhập với phường Bình Thuận và phường Tân Thuận Tây lấy tên phường Tân Thuận.

    Tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TP HCM

    Kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TP HCM là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TP HCM sau sáp nhập.

    Trong đó, bảng giá đất TP HCM năm 2026 trên địa bàn phường Tân Thuận thuộc khu vực II (STT 33) Phụ lục kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TP HCM 

    Tải về >>> bảng giá đất phường Tân Thuận trên địa bàn TP HCM năm 2026

    Theo bảng giá đất phường Tân Thuận ban hành kèm Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM giai đoạn mới, tuyến đường Nguyễn Thị Thập (đoạn từ Huỳnh Tấn Phát đến Lâm Văn Bền) hiện là khu vực có giá đất cao nhất trên địa bàn phường Tân Thuận. Cụ thể:

    - Giá đất ở tại tuyến đường này đạt 145.800.000 đồng/m², cao nhất (phường Tân Thuận) trong toàn bộ danh mục các tuyến đường được công bố.

    - Giá đất thương mại - dịch vụ lên tới 87.500.000 đồng/m² 

    Xếp sau đường Nguyễn Thị Thập là một số tuyến đường có mức giá đất cao đáng chú ý khác như:

    - Nguyễn Văn Linh (đoạn Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Thị Thập): 113.400.000 đồng/m²

    - Huỳnh Tấn Phát (đoạn Trần Xuân Soạn - Nguyễn Thị Thập): 102.900.000 đồng/m²

    - Lâm Văn Bền (trọn đường): 92.000.000 đồng/m²

    Ngoài ra có thể Tra cứu xem trực tuyến BẢNG GIÁ ĐẤT TP HCM NĂM 2026

    Khu vực nào tại phường Tân Thuận có giá đất cao nhất theo bảng giá đất TP HCM mới nhất?

    Khu vực nào tại phường Tân Thuận có giá đất cao nhất theo bảng giá đất TP HCM mới nhất? (Hình từ Internet)

    Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất TP HCM 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

    - Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

    - Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

    + Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

    + Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó. 

    Bảng giá đất TP HCM 2026 áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất TP HCM 2026 được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. 

    saved-content
    unsaved-content
    1