Địa chỉ Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình ở đâu? Các xã phường nào do Thuế cơ sở 9 Ninh Bình quản lý?
Mua bán nhà đất tại Ninh Bình
Nội dung chính
Địa chỉ Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình ở đâu? Các xã phường nào do Thuế cơ sở 9 Ninh Bình quản lý?
Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có địa chỉ Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Ninh Bình từ 01/7/2025.
Căn cứ Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về 12 Thuế cơ sở tỉnh Ninh Bình như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Ninh Bình | Phường Hoa Lư, Phường Tây Hoa Lư, Phường Đông Hoa Lư, Phường Nam Hoa Lư | Phường Hoa Lư |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Ninh Bình | Phường Tam Điệp, Phường Yên Sơn, Phường Trung Sơn, Phường Yên Thắng, Xã Yên Mô, Xã Yên Mạc, Xã Yên Từ, Xã Đồng Thái | Phường Tam Diệp |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Ninh Bình | Xã Kim Sơn, Xã Quang Thiện, Xã Phát Diệm, Xã Lai Thành, Xã Định Hòa, Xã Bình Minh, Xã Kim Đông, Xã Chất Bình, Xã Yên Khánh, Xã Khánh Nhạc, Xã Khánh Thiện, Xã Khánh Hội, Xã Khánh Trung | Xã Phát Diệm |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Ninh Bình | Xã Nho Quan, Xã Gia Lâm, Xã Gia Tường, Xã Phú Sơn, Xã Cúc Phương, Xã Phú Long, Xã Thanh Sơn, Xã Quỳnh Lưu, Xã Gia Viễn, Xã Đại Hoàng, Xã Gia Hưng, Xã Gia Phong, Xã Gia Vân, Xã Gia Trấn | Xã Nho Quan |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Ninh Bình | Phường Nam Định, Phường Thiên Trường, Phường Đông A, Phường Vị Khê, Phường Thành Nam, Phường Trường Thi, Phường Hồng Quang, Phường Mỹ Lộc | Phường Nam Định |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Ninh Bình | Xã Nam Trực, Xã Nam Minh, Xã Nam Đồng, Xã Nam Ninh, Xã Nam Hồng, Xã Trực Ninh, Xã Cổ Lễ, Xã Ninh Giang, Xã Cát Thành, Xã Quang Hưng, Xã Minh Thái, Xã Ninh Cường | Xã Nam Trực |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Ninh Bình | Xã Ý Yên, Xã Yên Đồng, Xã Yên Cường, Xã Vạn Thắng, Xã Vũ Dương, Xã Tân Minh, Xã Phong Doanh, Xã Vũ Bản, Xã Minh Tân, Xã Hiển Khánh, Xã Liên Minh | Xã Ý Yên |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Ninh Bình | Xã Xuân Trường, Xã Xuân Hưng, Xã Xuân Giang, Xã Xuân Hồng, Xã Giao Thủy, Xã Giao Minh, Xã Giao Hòa, Xã Giao Phúc, Xã Giao Hưng, Xã Giao Bình, Xã Giao Ninh | Xã Xuân Trường |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình | Xã Hải Hậu, Xã Hải Anh, Xã Hải Tiến, Xã Hải Hưng, Xã Hải An, Xã Hải Quang, Xã Hải Xuân, Xã Hải Thịnh, Xã Nghĩa Hưng, Xã Đồng Thịnh, Xã Nghĩa Sơn, Xã Hồng Phong, Xã Nghĩa Lâm, Xã Quỹ Nhất, Xã Rạng Đông | Xã Hải Hậu |
10 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Ninh Bình | Phường Hà Nam, Phường Phù Vân, Phường Châu Sơn, Phường Phủ Lý, Phường Liêm Tuyền, Phường Lê Hồ, Phường Nguyễn Úy, Phường Lý Thường Kiệt, Phường Kim Thanh, Phường Tam Chúc, Phường Kim Bảng | Phường Phủ Lý |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Ninh Bình | Xã Liêm Hà, Xã Tân Thanh, Xã Thanh Bình, Xã Thanh Lâm, Xã Thanh Liêm, Xã Bình Lục, Xã Bình Mỹ, Xã Bình An, Xã Bình Giang, Xã Bình Sơn | Xã Tân Thanh |
12 | Thuế cơ sở 13 tỉnh Ninh Bình | Phường Duy Tiên, Phường Duy Tân, Phường Đồng Văn, Phường Duy Hà, Phường Tiên Sơn, Xã Lý Nhân, Xã Nam Xang, Xã Bắc Lý, Xã Vĩnh Trụ, Xã Trần Thượng, Xã Nhân Hà, Xã Nam Lý | Phường Duy Tiên |
Như vậy, thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình quản lý địa bàn các Xã Hải Hậu, Xã Hải Anh, Xã Hải Tiến, Xã Hải Hưng, Xã Hải An, Xã Hải Quang, Xã Hải Xuân, Xã Hải Thịnh, Xã Nghĩa Hưng, Xã Đồng Thịnh, Xã Nghĩa Sơn, Xã Hồng Phong, Xã Nghĩa Lâm, Xã Quỹ Nhất, Xã Rạng Đông và được đặt trụ sở tại xã Hải Hậu.
Địa chỉ Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình ở đâu? Địa chỉ Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình ở số 213 Đường 21C, Khu 3, Xã Hải Hậu, Tỉnh Ninh Bình.

Địa chỉ Thuế cơ sở 9 tỉnh Ninh Bình ở đâu? Các xã phường nào do Thuế cơ sở 9 Ninh Bình quản lý? (Hình từ Internet)
Phân chia cấp xã tỉnh Ninh Bình áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như thế nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sáp nhập tỉnh Ninh Bình như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.
Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông.
[...]
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, sáp nhập các tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 3 và Mục 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định phân chia cấp xã tỉnh Ninh Bình áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập chia thành 3 vùng 2,3,4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới năm 2026, cụ thể:
- Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.
- Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800/giờ.
Trách nhiệm của Cơ quan thuế trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Cơ quan thuế trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ ngày 06/11/2025 cụ thể như sau:
(1) Căn cứ quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến, thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP);
- Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
- Khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
- Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
- Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
(2) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
(3) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
(4) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
(5) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.
