Cách tính số lượng người sử dụng đất thỏa thuận nhận chuyển quyền trong dự án sử dụng đất theo đề xuất mới ra sao?
Nội dung chính
Cách tính số lượng người sử dụng đất thỏa thuận nhận chuyển quyền trong dự án sử dụng đất theo đề xuất mới ra sao?
Theo dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai gửi Bộ Tư pháp thẩm định, nội dung chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 gửi kèm theo Công văn 10596/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 có nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với diện tích đất còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Theo đó, cách tính số lượng người sử dụng đất như sau (áp dụng cho tất cả các phương án):
- Hộ gia đình sử dụng đất thì được tính là một (01) người sử dụng đất;
- Nhóm người chung quyền sử dụng đất thì được tính là một (01) người sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất của vợ, chồng thì được tính là một (01) người sử dụng đất;
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất thì được tính là một (01) người sử dụng đất;
- Trường hợp người sử dụng đất có nhiều thửa đất trong phạm vi dự án thì được tính là một (01) người sử dụng đất.

Cách tính số lượng người sử dụng đất thỏa thuận nhận chuyển quyền trong dự án sử dụng đất theo đề xuất mới ra sao? (Hình từ Internet)
Chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có được xem là người sử dụng đất không?
Căn cứ Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 4. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo đó, người chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở vẫn được xem là người sử dụng đất nếu đang sử dụng đất ổn định và đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng đất có quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất không?
Căn cứ Điều 30 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất có quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất cũng như chuyển đổi giữa các hình thức thuê. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo điều kiện theo quy định.
Cụ thể:
- Từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần:
+ Đối tượng:
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm
+ Điều kiện:
++ Thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
++ Lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
++ Phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
- Từ thuê đất trả tiền một lần sang thuê đất trả tiền hằng năm:
+ Đối tượng:
Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
+ Điều kiện:
++ Lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
++ Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.
