Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tải về Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tải về Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word tại đây.

Nội dung chính

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tải về Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word

    Ngày 31/7/2024, Bộ Tài nguyên môi trường đã ban hành Thông tư 10/2024/TT-BTNMT về quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

    Theo đó, Thông tư 10/2024/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024, quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý hồ sơ địa chính, việc khai thác, sử dụng và kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ địa chính tại khoản 5 Điều 130 Luật Đất đai 2024 và quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại khoản 2 Điều 134 Luật Đất đai 2024.

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT thay thế cho các văn bản sau:

    (1) Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    (2) Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    (3) Thông tư 14/2023/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    (4) Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    (5) Thông tư 53/2017/TT-BTNMT về quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật đất đai 2024 và sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật đất đai 2024.

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tính đến thời điểm này (16/01/2026) Thông tư 10 2024 TT BTNMT vẫn còn hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, Thông tư 10 2024 TT BTNMT đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

    >>> Tải về: Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word <<<

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tải về Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT còn hiệu lực không? Tải về Thông tư 10 2024 TT BTNMT file word (Hình từ Internet)

    Quy định về nội dung hồ sơ địa chính theo Thông tư 10 2024 TT BTNMT

    Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

    (1) Thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, gồm:

    - Số hiệu;

    - Địa chỉ;

    - Ranh giới;

    - Diện tích;

    - Loại đất;

    - Hình thức sử dụng đất;

    - Thời hạn sử dụng đất;

    - Nguồn gốc sử dụng đất;

    - Thông tin về nghĩa vụ tài chính;

    - Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

    - Thông tin về tài liệu đo đạc.

    (2) Thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên tài sản, đặc điểm của tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

    (3) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

    (4) Thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

    (5) Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

    (6) Việc thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính như sau:

    - Các thông tin quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện trong bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

    - Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện trong bản đồ địa chính;

    - Các thông tin quy định tại các điểm b, e, g, h, i, k và l khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện trong sổ địa chính;

    - Các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện trong sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

    - Các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện cụ thể tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

    Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định như nào tại Thông tư 10 2024?

    Căn cứ tại Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).

    - Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau:

    + Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;

    + Trang 2 gồm: mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;

    + Nội dung và hình thức thể hiện thông tin cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo Mẫu số 04/ĐK-GCN của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

    saved-content
    unsaved-content
    1