Tiêu chí xác định vị trí đất trong bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026
Mua bán Đất tại Tuyên Quang
Nội dung chính
Tiêu chí xác định vị trí đất trong bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, tiêu chí xác định vị trí đất trong bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 được quy định như sau:
[1] Đối với nhóm đất nông nghiệp (gồm 04 loại đất: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản).
Tiêu chí xác định vị trí đất như sau:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Khoảng cách từ thửa đất đến nơi chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh;
- Điều kiện giao thông phục vụ cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (độ rộng, cấp đường, điều kiện tưới tiêu, thoát nước, địa hình);
- Các yếu tố khác (truyền thống canh tác, vùng cây trồng chủ lực, phong tục tập quán, độ phì nhiêu của đất).
[2] Đối với đất phi nông nghiệp
Tiêu chí xác định vị trí đất như sau:
- Mặt tiền (cạnh tiếp giáp) của thửa đất với đường, đoạn đường, phố, ngõ, ngách;
- Độ rộng (mặt cắt ngang) của đường, đoạn đường, phố, ngõ, ngách mà thửa đất tiếp giáp;
- Khoảng cách từ thửa đất đến đường, đoạn đường, phố, ngõ, ngách có tên trong Bảng giá đất;
- Vị trí trong đô thị, khu dân cư, khu sản xuất, kinh doanh (trung tâm, cận trung tâm).
- Các yếu tố khác (truyền thống văn hoá, phong tục tập quán).

Tiêu chí xác định vị trí đất trong bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 quy định các loại bảng giá đất nào?
Theo Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 quy định các loại bảng giá đất sau đây:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theoNghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Bảng giá đất của các xã, phường (chi tiết tại Phụ lục V gồm 124 Bảng của 124 xã, phường ban hành kèm theoNghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).
Bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 áp dụng trong các trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất Tuyên Quang năm 2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
