Từ năm 2026 có rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất không?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Từ năm 2026 có rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất không? Có bồi thường tài sản gắn liền với đất được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không?

Nội dung chính

    Từ năm 2026 có rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất không?

    Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau:

    Điều 3. Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    [...]

    9. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định trong Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và quy định sau đây:

    a) Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp.
    Thời hạn quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy
    định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;
    b) Thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
    tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.

    [...]

    Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất xuống 60 ngày với đất nông nghiệp, 120 ngày với đất phi nông nghiệp (quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024 là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp).

    Từ năm 2026 có rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất không?

    Từ năm 2026 có rút ngắn thời hạn thông báo thu hồi đất không? (Hình từ Internet)

    Có bồi thường tài sản gắn liền với đất được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
    [...]
    2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
    [...]

    Theo đó, tài sản gắn liền với đất được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất sẽ không được bồi thường, vì đây là một trong những trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

    Ủy ban nhân dân cấp nào có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất?

    Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
    1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
    [...]
    c) Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
    [...]

    Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
    [...]
    2. Việc thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:
    a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất;
    b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
    Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại;
    [...]

    Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất là cơ quan ban hành Thông báo thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    Như vậy, thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện được chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện ban hành thông báo thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    saved-content
    unsaved-content
    1