Tải Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15)
Nội dung chính
Tải Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15)
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15).
Cụ thể, Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15) đã sửa đổi, bổ sung một số điều như sau:
[1] Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 5, 6, 11, 15 Điều 2 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, theo định hướng được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nỗng thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố; đô thị mới được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô thị.
…
5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy định của Luật này.
6. Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian lãnh thổ, là việc xác định, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.
…
11. Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia.
…
15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, công trình viễn thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.
[2] Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
…
2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;
b) Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
…
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
…
4. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu.
Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
…
5. Quy hoạch phân khu được lập cho các trường hợp sau đây:
a) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ;
b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
…
6. Quy hoạch chi tiết được lập cho các trường hợp sau đây:
...
b) Cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia.
…
- Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 7 như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
…
7. Đối với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập quy hoạch chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng:
Tải Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15)

Tải Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15) (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành của Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 (Luật số 144/2025/QH15)
Theo Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 thì Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trừ quy định tại Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Đối với trường hợp quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn áp dụng các quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025 hoặc các quy định của Luật số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 47/2024/QH15) và Luật sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2025.
Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Ngoài ra, sửa đổi, bổ sung số thứ tự 3.2 của mục II của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí của Luật Phí và lệ phí 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15 như sau:
3.2 | Phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn | Bộ Tài chính |
