Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a,b khoản 34 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
Điều 53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 41 của Luật này chịu trách nhiệm quản lý các nội dung trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trong đó có công viên, cây xanh, mặt nước.
1a. Việc quản lý, đầu tư phát triển theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan và dịch vụ công cộng, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 chịu trách nhiệm quản lý các nội dung trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trong đó có công viên, cây xanh, mặt nước.
- Việc quản lý, đầu tư phát triển theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan và dịch vụ công cộng, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.

Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
Căn cứ tại Điều 49 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ban hành khi phê duyệt quy hoạch.
Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi quy hoạch được phê duyệt.
- Dự thảo quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải kèm theo hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, thiết kế đô thị riêng.
- Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt và quy định rõ nguyên tắc để tổ chức thực hiện.
- Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn là gì?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 và khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Các quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập, thẩm định, phê duyệt bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch theo các nguyên tắc sau đây:
+ Các quy hoạch chung có thể được lập đồng thời với nhau, quy hoạch chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê duyệt trước;
+ Quy hoạch phân khu cụ thể hóa quy hoạch chung về: mục tiêu phát triển; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; định hướng phát triển, tổ chức không gian và phân khu chức năng; định hướng phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có). Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;
+ Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu về: mục tiêu, yêu cầu đầu tư phát triển; phương án và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội.
Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;
+ Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với một thành phố phải đồng bộ với nhau; cụ thể hóa mục tiêu phát triển, định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung; thống nhất và đồng bộ với định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan tại quy hoạch chung thành phố.
Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, nông thôn, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt; tuân thủ quy định quản lý theo quy hoạch đã được ban hành.
