Danh mục dự án mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM theo Nghị quyết 06-NQ/TU (dự kiến)
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Danh mục dự án mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM theo Nghị quyết 06-NQ/TU (dự kiến)
Ngày 10/1/2026, Thành ủy TPHCM đã thông qua Nghị quyết 06-NQ-TU 2026 về lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Nghị quyết 188/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Nghị quyết 06-NQ-TU 2026 nêu rõ các giai đoạn hoàn thành dự án mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM như sau:
- Giai đoạn năm 2025 - 2030: hoàn thành 06 tuyến đường sắt với khoảng 187 km đường sắt đô thị.
- Giai đoạn năm 2030 - 2035: hoàn thành 08 tuyến đường sắt với 275 km. Tổng số tuyến đường sắt đưa vào khai thác sử dụng 14 tuyến với khoảng 462 km đường sắt đô thị.
- Giai đoạn năm 2035 - 2045: hoàn thành 05 tuyến đường sắt với 239 km đường sắt. Hoàn thành mạng lưới đường sắt đô thị theo quy hoạch Thành phố mới với 19 tuyến đường sắt với khoảng 700 km đường sắt đô thị.
Danh mục dự án mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM theo Nghị quyết 06-NQ-TU 2026 (dự kiến) như sau:
| TT | Tên dự án | Chiều dài (km) | 2025–2030 | 2031–2035 | 2036–2045 |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Giai đoạn đến năm 2030 | 187 | |||
| 1 | Bến Thành – Suối Tiên (đã đưa vào khai thác từ 22/12/2024), tiếp tục phát triển đô thị theo mô hình TOD tại các nhà ga | 19,7 | x | ||
| 2 | Tuyến ĐSDT số 2: Tham Lương – Bến Thành – Thủ Thiêm | ||||
| Bến Thành – Tham Lương | 11,042 | x | |||
| Bến Thành – Thủ Thiêm | 5,91 | x | |||
| 3 | Tuyến Thủ Thiêm – Long Thành | 41,83 | x | ||
| 4 | Tuyến ĐSDT Thành phố mới Bình Dương – Suối Tiên | 31,6 | x | ||
| 5 | Giai đoạn 1 tuyến ĐSDT số 6 (đoạn từ Cảng HKQT Tân Sơn Nhất – Phú Hữu) | 22,85 | x | ||
| 6 | Tuyến đường sắt Bến Thành – Cần Giờ | 54 | x | ||
| II | Giai đoạn đến năm 2035 | 275 | |||
| 1 | Tuyến ĐSDT Thành phố Thủ Đức – Một – Thành phố Hồ Chí Minh | 23,5 | x | x | |
| 2 | Tuyến ĐSDT số 1 (đoạn Bến Thành – An Hạ) | 21,1 | x | x | |
| 3 | Tuyến ĐSDT số 2 (đoạn Tham Lương – Củ Chi) | 45,24 | x | x | |
| 4 | Tuyến ĐSDT số 3: Hiệp Bình Phước – Bình Triệu – Ngã 6 Cộng Hòa – An Hạ | 45,8 | x | x | |
| 5 | Tuyến ĐSDT số 4: Đông Thạnh (Hóc Môn) – sân bay Tân Sơn Nhất – Bến Thành – Nguyễn Hữu Thọ – Khu đô thị Hiệp Phước | 47,3 | x | x | |
| 6 | Giai đoạn 2 Tuyến DSDT số 6 (đoạn còn lại Văn Thánh) | 30,95 | x | x | |
| 7 | Giai đoạn 1 tuyến ĐSDT số 7: đoạn Thủ Thiêm – Thảo Điền – Thanh Đa | 21,2 | x | x | |
| 8 | Khu Công nghệ cao – Vinhomes Grand Park | 10 | x | ||
| 9 | Tuyến ĐSDT số 3: Vũng Tàu – Bà Rịa – Phú Mỹ | 40 | x | x | |
| III | Giai đoạn đến năm 2045 | 239 | |||
| 1 | Tuyến ĐSDT số 5: Long Trường – Xa lộ Hà Nội – cầu Sài Gòn – Bảy Hiền – Depot Đa Phước | 53,9 | x | ||
| 2 | Giai đoạn 2 tuyến ĐSDT số 7: Tân Kiên – đường Nguyễn Văn Linh – Thủ Thiêm | 30 | x | ||
| 3 | Tuyến ĐSDT số 8: Ba Phước – Phạm Hùng – Ngã Sáu Gò Vấp - Công viên phần mềm Quang Trung – Hóc Môn – Bình Mỹ (Củ Chi) | 42,8 | x | ||
| 4 | Tuyến ĐSDT số 9: An Hạ – Vĩnh Lộc – Ga Sài Gòn – Bình Triệu | 28,3 | x | ||
| 5 | Tuyến ĐSDT số 10: Vành đai ngoài | 83,9 | x | ||
| Tổng cộng (km) | 700 | 187 | 462 | 700 | |
Danh mục dự án mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM theo Nghị quyết 06-NQ/TU (dự kiến) (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của Đảng ủy Ủy ban nhân dân TPHCM đối với mạng lưới đường sắt đô thị tại TPHCM
Tại Phần III Nghị quyết 06-NQ-TU 2026 nêu rõ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân Thành phố:
(1) Ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết 188/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm công khai, minh bạch, đồng bộ, khả thi và đúng tiến độ; tăng cường các biện pháp phòng ngừa trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Đồng thời, phối hợp xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển hệ thống đường sắt đô thị.
(2) Phân công rõ nhiệm vụ, xác định cụ thể thời gian thực hiện và hoàn thành đối với từng cơ quan, đơn vị liên quan; huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho các dự án đường sắt đô thị và đường sắt đô thị theo mô hình TOD; tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện theo tiến độ đề ra; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh; tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp đồng bộ để tổ chức thực hiện hiệu quả các chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy và Ban Thường vụ Thành ủy.
(3) Kiện toàn tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư các dự án đường sắt đô thị và đường sắt đô thị theo mô hình TOD, bảo đảm đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật; đồng thời nghiên cứu, đề xuất mô hình đầu tư, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống đường sắt đô thị phù hợp với điều kiện, đặc thù và định hướng phát triển của Thành phố.
(4) Đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách, tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, kêu gọi, thu hút và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp, tham gia đầu tư, xây dựng và phát triển hệ thống đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
(5) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 188/2025/QH15 của Quốc hội (02 năm/lần), kịp thời đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai; trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
