Luật Đất đai 2024

Luật An ninh mạng 2025

Số hiệu 116/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

AN NINH MẠNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về an ninh mạng, bảo vệ an ninh mạng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Luật này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh mạng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. An ninh thông tin mạng là sự bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật, tính khả dụng của thông tin trên không gian mạng, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

3. An ninh dữ liệu là sự bảo đảm chất lượng dữ liệu và các hoạt động xử lý, sử dụng dữ liệu trên không gian mạng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số quốc gia, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

4. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

5. Không gian mạng là môi trường được hình thành bởi hệ thống mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

6. Không gian mạng quốc gia là phần không gian mạng thuộc chủ quyền, quyền tài phán và quyền kiểm soát của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

7. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.

8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

9. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.

10. Phần cứng độc hại là các bộ phận vật lý được thiết kế có chủ đích hoặc được gắn thêm ngoài cấu thành của phần cứng tiêu chuẩn nhằm thu thập thông tin, dữ liệu trái phép hoặc can thiệp, gây ngừng trệ, tê liệt, phá hoại hệ thống máy tính, hệ thống thông tin.

11. Nhật ký hệ thống là tập hợp các bản ghi phản ánh thời gian, người dùng, hoạt động, trạng thái của hệ thống phục vụ cho quản lý, giám sát và bảo mật hệ thống.

12. Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.

13. Tấn công mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

14. Khủng bố mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử nhằm gây hoảng sợ trong công chúng hoặc làm mất ổn định chính trị.

15. Gián điệp mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử bí mật xâm nhập để chiếm đoạt, thu thập, sao chép thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

16. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là trạng thái không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

17. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

18. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là trạng thái hoặc diễn biến trên không gian mạng khi có yếu tố tấn công, xâm nhập, kích động, làm lộ, mất thông tin hoặc hành vi khác đe dọa xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

19. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

20. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

21. Sản phẩm an ninh mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

22. Dịch vụ an ninh mạng là dịch vụ được cung cấp để bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

23. Hệ thống thông tin cơ yếu là hệ thống thông tin dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu do tổ chức cơ yếu trực tiếp quản lý, vận hành.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

1. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

3. Ưu tiên bố trí nguồn lực xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ bảo vệ an ninh mạng; có cơ chế đặc thù, chính sách ưu đãi để huy động, thu hút, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực an ninh mạng.

4. Đẩy mạnh liên kết, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong bảo vệ an ninh mạng; khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của Việt Nam.

5. Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng để tăng cường khả năng bảo vệ an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng và các mối đe dọa về an ninh mạng xuyên quốc gia; tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực tự chủ an ninh mạng quốc gia.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

1. Tuân thHiến pháp và pháp luật; bảo đảm an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên không gian mạng.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh mạng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trên không gian mạng.

4. Áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thường xuyên, liên tục đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng;

b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

c) Kiểm tra an ninh mạng;

d) Giám sát an ninh mạng;

đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

h) Sử dụng giải pháp kỹ thuật để bảo vệ an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, hệ thống thông tin; ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;

i) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;

m) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

n) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm n và điểm o khoản 1 Điều này.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;

b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng

1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;

b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

c) Bịa đặt, vu khống, thông tin sai sự thật, xâm phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín của người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

d) Sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, kinh doanh theo phương thức đa cấp, chứng khoán.

2. Thực hiện hành vi sau trên không gian mạng:

a) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Kích động, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự;

c) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh; chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cố ý nghe lén, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại trên không gian mạng; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc;

d) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người, các bộ phận cơ thể người; tuyên truyền văn hóa phẩm dâm ô, đồi trụy; kích động, cổ xúy bạo lực, lối sống trụy lạc, lệch chuẩn, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

đ) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng, tài sản mã hóa, tài sản số của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; giả mạo giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

g) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật; tạo lập, đăng tải, phát tán thông tin quy định tại khoản 1 Điều này;

h) Thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác;

i) Hướng dẫn, xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

k) Thực hiện hành vi khác trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

3. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin.

4. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoặc phát tán thư rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác, chương trình tin học gây hại đến hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử.

5. Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

6. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

7. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

8. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

Chương II

BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN

Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin

1. Hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ căn cứ vào mức độ tổn hại tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau:

a) Cấp độ 1 có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Cấp độ 2 có thể làm tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích công cộng;

c) Cấp độ 3 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích công cộng; tổn hại hoặc tổn hại nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại tới an ninh quốc gia;

d) Cấp độ 4 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia;

đ) Cấp độ 5 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.

2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.

Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;

b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;

c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;

d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường;

đ) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;

e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa;

h) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin

1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;

c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;

b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;

c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;

đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;

e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;

g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;

h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

3. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

5. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này;

b) Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an ninh mạng trước khi đi vào vận hành, khai thác; định kỳ hằng năm, tự kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;

c) Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trong việc thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp;

d) Xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;

đ) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

2. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật:

a) Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

b) Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Thực hiện giám sát an ninh mạng; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin để khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

đ) Chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

e) Chủ trì, phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ trong triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có sử dụng giải pháp, sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

4. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức triển khai giải pháp dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong trường hợp sau đây:

a) Khi có hành vi được quy định tại các khoản 12, 13, 14 và 15 Điều 2 của Luật này;

b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.

2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

a) Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;

c) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.

3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.

4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.

Chương III

PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

a) Tuyên truyền thông tin, tài liệu có nội dung xuyên tạc, bôi nhọ, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;

d) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

đ) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự;

e) Phản ánh sai lệch, không chính xác về đường biên giới quốc gia, chủ quyền quốc gia Việt Nam; đăng tải, truyền đưa hình ảnh sai lệch, không chính xác, không đầy đủ về bản đồ Việt Nam hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia Việt Nam.

2. Thông tin có nội dung phá hoại chính sách đoàn kết, chính sách kinh tế - xã hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a) Gây mâu thuẫn, chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Kích động, gây hận thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Kích động, gây mâu thuẫn, chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội;

d) Phá hoại, cản trở việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế;

đ) Tuyên truyền gây tổn hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước về chính trị, kinh tế, xã hội, uy tín quốc tế;

e) Kêu gọi, kích động phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, gây cản trở việc thực thi các chính sách;

g) Kêu gọi, kích động phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Thông tin có nội dung xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bao gồm:

a) Lan truyền thông tin xuyên tạc, bịa đặt, sai sự thật, gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của tổ chức;

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục tẩy chay sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, nhãn hàng, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp, gây thiệt hại về vật chất, uy tín của tổ chức, doanh nghiệp;

c) Mạo danh, giả mạo thông tin, hình ảnh, làm nhái sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp bằng cách sử dụng các tiện ích công nghệ, gây ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, doanh nghiệp;

d) Xúc phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

đ) Xuyên tạc sự thật, gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

e) Bịa đặt hoặc lan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

g) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền;

h) Mạo danh, giả mạo thông tin, hình ảnh, giọng nói của cá nhân, gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

4. Các hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội bao gồm:

a) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này;

c) Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

d) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức;

đ) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo nổ; ma túy, tiền chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần; động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm và các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật; môi giới mại dâm; truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy; lạm dụng tình dục trẻ em; quấy rối tình dục;

e) Thiết lập, cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ vận hành, kinh doanh, giao dịch, mua bán, tiếp thị trực tuyến cho sàn giao dịch, trang thông tin điện tử, ứng dụng trái phép trên không gian mạng, bao gồm: sàn thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, ứng dụng bán hàng, cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; sàn giao dịch dựa trên chỉ số các loại hàng hóa; sàn giao dịch tài sản số, kinh doanh theo phương thức đa cấp;

g) Sử dụng danh tính giả, giấy tờ, hồ sơ giả hoặc sử dụng trái phép thông tin của người khác để thành lập doanh nghiệp, thiết lập, đăng ký tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác; thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và các loại tài khoản số khác;

h) Quảng cáo, buôn bán hàng giả, hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa quá hạn sử dụng;

i) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

k) Hành vi khác thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và đấu tranh, phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

3. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng

1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm:

a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh; chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;

d) Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

đ) Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;

e) Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;

b) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này;

c) Phối hợp, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin.

3. Cơ quan, tổ chức soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này:

a) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

b) Kiểm tra an ninh mạng đối với thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập trái phép thông tin thuộc bí mật nhà nước;

d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng;

đ) Tham gia nghiên cứu, sản xuất sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và sản phẩm mã hóa thông tin trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.

6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật trong việc sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng

1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, bảo vệ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.

2. Trẻ em sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật về dân sự đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên các nền tảng dịch vụ đó.

3. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng có các trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;

b) Ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;

c) Xây dựng, triển khai các hệ thống kỹ thuật hỗ trợ hoạt động ngăn chặn nội dung xâm hại trẻ em trên không gian mạng;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn các nguồn phát tán thông tin xâm hại trẻ em trên không gian mạng;

đ) Kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng; phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng.

5. Cơ quan, tổ chức, cha mẹ, người giám hộ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em, bảo vệ trẻ em khi tham gia không gian mạng theo quy định của pháp luật về trẻ em và quy định của Luật này.

6. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại trẻ em, xâm phạm quyền trẻ em.

Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phần mềm độc hại và thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai hệ thống kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời phần mềm độc hại.

3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử, truyền đưa, lưu trữ thông tin phải có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có biện pháp quản lý, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại và xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ, ngành có liên quan tổ chức phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại gây tổn hại tới an ninh quốc gia.

Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng

1. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm:

a) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của không gian mạng;

c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng gây hại mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

e) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.

3. Khi xảy ra tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp xác định nguồn gốc tấn công mạng, thu thập chứng cứ; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng chặn lọc thông tin để ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan.

4. Trách nhiệm phòng, chống tấn công mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi cả nước, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.

6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:

a) Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;

b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;

d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia;

đ) Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Trách nhiệm phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

b) Doanh nghiệp viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:

a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

b) Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế;

e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

g) Biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia.

4. Việc xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và áp dụng ngay các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể.

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này để xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng

1. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng là hoạt động có tổ chức do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

2. Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Giám sát thông tin mạng và phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

b) Sử dụng giải pháp kỹ thuật để ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;

c) Phòng, chống tấn công và bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội;

đ) Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.

Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.

3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;

c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương

1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng Internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;

c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;

d) Bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng, cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với cơ quan, tổ chức, cá nhân, chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác hoặc trong hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;

đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý.

Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế

1. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tạo điều kiện, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng khi có đề nghị.

Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng

1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 13 và khoản 1 Điều 15 của Luật này và thông tin khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia.

2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;

b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;

c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;

d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.

3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu

1. Bảo đảm an ninh dữ liệu là tổng thể các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và pháp lý nhằm bảo vệ dữ liệu, phòng, chống xâm phạm an ninh dữ liệu.

2. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu bao gồm:

a) Xây dựng chính sách, thiết lập quy trình về bảo đảm an ninh dữ liệu;

b) Áp dụng biện pháp, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;

c) Sử dụng mật mã cơ yếu, mật mã dân sự để bảo đảm an ninh dữ liệu;

d) Triển khai cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhân sự trực tiếp tham gia xử lý dữ liệu;

đ) Kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa an ninh dữ liệu;

e) Kiểm tra, đánh giá việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới; điều kiện bảo đảm an ninh dữ liệu trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu, hệ thống lưu trữ dữ liệu;

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu.

Chương V

TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng

1. Tiêu chuẩn an ninh mạng, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng được áp dụng đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, hệ thống quản lý, vận hành an ninh mạng, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, công nghệ thông tin và thiết bị kết nối mạng.

2. Việc chứng nhận hợp quy về an ninh mạng, công bố hợp quy về an ninh mạng, chứng nhận hợp chuẩn về an ninh mạng, công bố hợp chuẩn về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

3. Việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an ninh mạng được thực hiện tại tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy do Bộ trưởng Bộ Công an chỉ định.

4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng;

b) Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

c) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.

6. Bộ Quốc phòng đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng trong lĩnh vực quân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:

a) Sản phẩm mật mã dân sự;

b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;

d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;

đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.

2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;

c) Dịch vụ mật mã dân sự;

d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;

đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;

e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;

g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;

h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;

i) Dịch vụ an ninh mạng khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

đ) Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Chương VI

LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG

Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng

1. Nhà nước đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng bảo đảm số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu năng lực bảo vệ an ninh mạng quốc gia.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.

3. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

a) Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống;

b) Bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ an ninh mạng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan đến vận hành, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố mạng.

Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

2. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng có chất lượng cao; phát hiện tài năng trẻ về an ninh mạng, công nghệ thông tin để định hướng học tập, tuyển chọn, thu hút và sử dụng trong lĩnh vực an ninh mạng.

3. Ưu tiên phát triển cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, trong nước và nước ngoài.

Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng

1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng được đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và công chức, viên chức, người lao động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng

1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này phải đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.

2. Người trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước phải được tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng và được cấp chứng nhận, trừ các cá nhân đã được đào tạo chuyên ngành an ninh mạng.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tập huấn về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.

Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng

1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng; ưu tiên phổ biến, hướng dẫn trẻ em, người cao tuổi, người khó khăn trong nhận thức để nâng cao khả năng tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên không gian mạng.

2. Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương.

Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng

1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng bao gồm:

a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;

b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn và hạn chế tồn tại điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần mềm độc hại;

c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;

d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư; khả năng bảo mật khi truyền đưa thông tin trên không gian mạng;

đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền đưa trên không gian mạng;

c) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

g) Xây dựng thao trường mạng, môi trường thử nghiệm an ninh mạng;

h) Sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;

i) Dự báo an ninh mạng;

k) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền nghiên cứu, phát triển an ninh mạng.

Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng

1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá, kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.

2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây để nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân:

a) Chỉ đạo xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp an ninh mạng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm phần cứng, phần mềm nhằm chủ động loại bỏ các nguy cơ về an ninh mạng ngay từ khi hình thành sản phẩm;

b) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh mạng;

c) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến liên quan đến an ninh mạng;

d) Tổ chức đào tạo, phát triển, tối ưu hóa sử dụng nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao;

đ) Tăng cường môi trường kinh doanh, cải thiện điều kiện cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng.

3. Hoạt động đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng bao gồm:

a) Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan;

b) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng gồm: Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về an ninh mạng; Cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Trung tâm dữ liệu lớn; Khu công nghiệp an ninh mạng tập trung; Tổ hợp công nghiệp an ninh mạng;

c) Hạ tầng công nghiệp an ninh mạng được nhà nước đầu tư quy định tại điểm b khoản này là một loại tài sản kết cấu hạ tầng và được quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;

đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được sản xuất trong nước.

4. Bộ Công an tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng, phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng.

Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm phải bố trí kinh phí bảo vệ an ninh mạng trong dự toán chi thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; bố trí tối thiểu 15% tổng kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin để bảo vệ an ninh mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này tự bảo đảm kinh phí bảo vệ an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ AN NINH MẠNG

Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an ninh mạng sau đây, trừ nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng;

b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng; nghiên cứu, xây dựng, phát triển, sử dụng mật mã an ninh để bảo vệ an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phản bác thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

d) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên dịch vụ, hệ thống thông tin do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý;

đ) Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng;

e) Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng, an ninh dữ liệu; xây dựng cơ chế quản lý định danh địa chỉ IP; xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

g) Tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc phân công, phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng trong trường hợp nội dung quản lý nhà nước liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều Bộ, ngành;

h) Huy động chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ chuyên sâu và trưng dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

i) Tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

k) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý như sau:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

c) Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia trong phạm vi quản lý;

d) Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;

đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng tại địa phương; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.

Điều 40. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin trong bảo vệ an ninh mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện bảo vệ hệ thống thông tin theo quy định tại Luật này;

b) Kết nối hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng chống mã độc tập trung về Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an hoặc Trung tâm An ninh mạng của tỉnh, thành phố để hỗ trợ giám sát an ninh mạng;

c) Báo cáo sự cố an ninh mạng với cơ quan chuyên trách của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có sử dụng ngân sách nhà nước ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này thì có trách nhiệm sau đây:

a) Có phương án bảo đảm an ninh mạng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định an ninh mạng khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin;

b) Chỉ định cá nhân, bộ phận phụ trách về an ninh mạng.

Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa đối với người sử dụng dịch vụ; xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng để chủ động xử lý điểm yếu, rủi ro và sự cố an ninh mạng.

3. Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng, đồng thời báo cáo ngay với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.

4. Áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an ninh mạng cho hoạt động xử lý dữ liệu, xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

6. Phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết khác để triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng khi có yêu cầu để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật này.

Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

3. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

4. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

1. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số khoản của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” tại điểm b khoản 1 Điều 35, cụm từ “an toàn thông tin mạng” tại điểm b khoản 2 Điều 36 và cụm từ “an toàn, an ninh thông tin” tại khoản 3 Điều 60 bằng cụm từ “an ninh mạng”;

b) Bãi b khoản 4 Điều 58.

2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh thông tin” tại điểm d khoản 1 Điều 16; cụm từ “an toàn, an ninh thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 1 Điều 15, tên Điều 19, khoản 1 và khoản 3 Điều 19;

b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 3 Điều 19.

3. Thay thế một số cụm từ của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15Luật số 118/2025/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại tiểu mục 10 mục VI thuộc phần A và tiểu mục 16 mục III thuộc phần B Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí;

b) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại tiểu mục 11 mục VI thuộc phần A Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí.

4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm a khoản 1 Điều 25;

b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại Điều 10.

5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn, an ninh dữ liệu” bằng cụm từ “an ninh dữ liệu” tại khoản 4 Điều 25;

b) Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 2 Điều 33;

c) Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin” tại khoản 4 Điều 25;

d) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 4 Điều 39;

đ) Bãi bỏ cụm từ “pháp luật về an toàn thông tin mạng,” tại khoản 4 Điều 43.

6. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 4 Điều 59;

b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại điểm c khoản 2 Điều 86.

7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh thông tin” tại khoản 8 Điều 5;

b) Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin mạng” tại tên Điều 5khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 38;

c) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 2 Điều 29.

8. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng và” tại tên Điều 5;

b) Bãi bỏ cụm từ “pháp luật về an toàn thông tin mạng,” tại khoản 1 Điều 5;

c) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm c khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 21, điểm c khoản 1 Điều 29, khoản 6 Điều 30, khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 4 Điều 46 và điểm c khoản 1 Điều 47;

d) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại điểm d khoản 1 Điều 42 và điểm a khoản 1 Điều 47.

9. Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15Luật số 95/2025/QH15.

10. Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15.

11. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng;” tại điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15Luật số 88/2025/QH15.

12. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 6 Điều 16 của Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15Luật số 86/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 66 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15.

13. Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin” tại khoản 3 Điều 136 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 26 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 94/2025/QH15.

14. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin,” tại khoản 8 Điều 29; cụm từ “an toàn thông tin và” tại khoản 2 và khoản 7 Điều 29 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.

15. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin,” tại khoản 3 Điều 51, khoản 1 và khoản 5 Điều 52 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15Luật số 90/2025/QH15; tại điểm e khoản 1 Điều 23 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.

16. Bãi bỏ cụm từ “, pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin” tại khoản 4 Điều 7 của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15.

17. Bãi b khoản 3 Điều 49 của Luật Thư viện số 46/2019/QH14.

Điều 44. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hệ thống thông tin đã được xác định cấp độ theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 thì tiếp tục giữ cấp độ đã được xác định kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ theo quy định của Luật này.

2. Các loại giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên giấy phép.

3. Các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, phương tiện kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 đã được đưa vào sử dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bảo đảm các điều kiện an ninh mạng theo quy định của Luật này.

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Tr
ần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật An ninh mạng 2025
Tải văn bản gốc Luật An ninh mạng 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 116/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

CYBERSECURITY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on Cybersecurity.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Law provides for cybersecurity and protection thereof, as well as the rights, obligations, and responsibilities of relevant agencies, organizations, and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Vietnamese agencies, organizations, and individuals;

b) Foreign agencies, organizations, and individuals in Vietnam, and persons of Vietnamese origin whose nationality has not yet been determined and who are residing in Vietnam and have been issued identity certificates;

c) Foreign agencies, organizations, and individuals that directly participate in or are involved in cybersecurity protection activities, or in the business of cybersecurity products and services in Vietnam.

Article 2. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. Cybersecurity refers to the stability, security, and safety of cyberspace, the protection of information systems, and assurance that information, data, and activities in cyberspace do not harm national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals.

2. Cyber information security refers to the assurance of the integrity, confidentiality, and availability of information in cyberspace, preventing unauthorized and illegal access, use, disclosure, alteration, sabotage, or other acts that threaten or harm national security, as well as social order and safety.

3. Data security refers to the assurance of data quality and the processing and use of data in cyberspace for socio-economic development and national digital transformation, preventing unauthorized and illegal access, use, disclosure, alteration, sabotage, or other acts that threaten or harm national security, as well as social order and safety.

4. Cybersecurity protection refers to the prevention, detection, and handling of acts infringing upon cybersecurity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. National cyberspace refers to the portion of cyberspace under the sovereignty, jurisdiction, and control of the Socialist Republic of Vietnam.

7. Information system refers to a set of hardware, software, and data established for the purposes of creating, providing, transmitting, collecting, processing, storing, and exchanging information in cyberspace.

8. Information system administrator refers to an agency, organization, or individual with direct management authority over an information system.

9. Malicious software refers to software capable of causing abnormal operation of part or all of an information system, or of illegally copying, modifying, or deleting information stored in an information system.

10. Malicious hardware refers to physical components intentionally designed or additionally attached beyond standard hardware components for the purpose of illegally collecting information or data, or interfering with, disrupting, paralyzing, or sabotaging computer systems or information systems.

11. System log refers to a collection of records that reflect time, users, activities, and system status, serving system management, monitoring, and confidentiality.

12. Cybercrime refers to acts that are dangerous to society, as prescribed in the Criminal Code, committed by individuals or organizations in cyberspace through the use of information technology or electronic equipment.

13. Cyberattack refers to acts carried out in cyberspace through the use of information technology or electronic equipment to appropriate information; disrupt, interrupt, or paralyze operations; sabotage; or control telecommunications networks, the Internet, computer networks, information systems, information processing and control systems, databases, or electronic equipment.

14. Cyberterrorism refers to acts carried out in cyberspace through the use of information technology or electronic equipment with the aim of causing public panic or political instability.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Cybersecurity threat refers to a state of cyberspace in which signs emerge indicating threats to national security, causing serious harm to social order and safety, or to the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals.

17. Cybersecurity incident refers to an unexpected event occurring in cyberspace that infringes upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals.

18. Cybersecurity emergency refers to a state or development in cyberspace upon elements of attack, intrusion, incitement, information leakage or loss, or other acts threatening to cause serious infringement upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals.

19. Digital account refers to information used for authentication, verification, and authorization of the use of applications and services in cyberspace.

20. Civil cryptography refers to cryptographic techniques and products used to secure or authenticate information that is not classified as a state secret, and to ensure information security for agencies, organizations, and individuals.

21. Cybersecurity products refer to hardware and software with functions that protect cybersecurity, cyber information security, data security, information, data, information systems, and information technology infrastructure.

22. Cybersecurity services refer to services provided to protect cybersecurity, cyber information security, data security, information, data, information systems, and information technology infrastructure.

23. Cipher information system refers to an information system that uses cipher cryptography to protect information classified as state secrets, serving professional cipher operations, directly managed and operated by cipher organizations.

Article 3. State policies on cybersecurity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. To prioritize cybersecurity protection in the fields of national defense, security, cipher, socio-economic development, science, technology, and foreign affairs.

3. To prioritize the allocation of resources for building and developing specialized cybersecurity protection forces; to ensure high-quality human resources for cybersecurity protection; to enhance capacity for cybersecurity protection forces and for agencies, organizations, and individuals participating in cybersecurity protection; to prioritize investment in research and development of modern science and technology serving cybersecurity protection; and to adopt special mechanisms and incentive policies to mobilize, attract, train, and employ talents in the field of cybersecurity.

4. To promote linkages and investment in cybersecurity protection through public-private partnership modalities; to encourage and facilitate agencies, organizations, and individuals to participate in cybersecurity protection and in addressing cybersecurity threats; to research and develop technologies, products, services, and applications for cybersecurity protection; and to use cybersecurity products and services of Vietnam.

5. To expand international cybersecurity cooperation to enhance cybersecurity protection capacity; to prevent and combat cybercrime and transnational cybersecurity threats; and to acquire advanced technologies to enhance national cybersecurity self-reliance.

Article 4. Principles of cybersecurity protection

1. To comply with the Constitution and the law, and to ensure national security, sovereignty, and national interests in cyberspace.

2. To place cybersecurity protection under the leadership of the Communist Party of Vietnam (CPV) and the consistent management of the State; to mobilize the combined strength of the political system and the entire nation; and to promote the core role of specialized cybersecurity protection forces.

3. To closely combine cybersecurity protection with socio-economic development; to ensure human rights and citizens’ rights; to protect personal data; and to facilitate agencies, organizations, and individuals to conduct lawful activities in cyberspace.

4. To apply measures to protect national cyberspace; to proactively prevent, detect, block, combat, and defeat all activities in cyberspace that infringe upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals; and to promptly and strictly handle violations of cybersecurity law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 5. Cybersecurity protection measures

1. Cybersecurity protection measures include:

a) Cybersecurity appraisal;

b) Assessment of cybersecurity conditions;

c) Cybersecurity inspection;

d) Cybersecurity supervision;

dd) Response to and remediation of cybersecurity incidents;

e) Cybersecurity protection operations;

g) Use of cryptography to protect network information;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Prevention and request for suspension or cessation of the provision of network information; termination or suspension of activities relating to the establishment, provision, and use of telecommunications networks and the Internet, as well as the manufacture and use of radio transmitting and receiving devices in accordance with law;

k) Request for removal or enforced removal of illegal information or false information and fake news in cyberspace that infringe upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals;

l) Collection of electronic data related to activities infringing upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals in cyberspace;

m) Blocking or restriction of the operation of information systems; termination, suspension, or requests for cessation of operation of information systems; and revocation of domain names in accordance with the law;

n) Initiation of criminal proceedings, investigation, prosecution, and adjudication in accordance with the Criminal Procedure Code;

o) Other measures in accordance with the law on national security and the law on handling of administrative violations.

2. The Government of Vietnam shall elaborate on the contents, procedures, and authority to apply cybersecurity protection measures, except for the measures prescribed in Points n and o Clause 1 of this Article.

Article 6. International cybersecurity cooperation

1. International cybersecurity cooperation shall be conducted based on respect for independence, sovereignty, and territorial integrity; non-interference in each other’s internal affairs; equality and mutual benefit; and in compliance with the Constitution and laws of Vietnam, and with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Sharing of information, data, and early warnings on cybersecurity threats, cybersecurity incidents, and cyberattacks affecting cybersecurity;

b) Development of legal frameworks, policies, and cooperation and coordination mechanisms for cybersecurity protection; negotiation, conclusion, and participation in the implementation of international treaties and international agreements on cybersecurity;

c) Training, consultancy, sharing of experience, and enhancement of professional and technical capacity in the field of cybersecurity;

d) Prevention and combat against cybercrime and crimes using high technology; cooperation in the investigation and handling of violations of law, cybercrime, and crimes using high technology;

dd) Research, development, and transfer of technologies, products, and technical solutions serving cybersecurity protection;

e) Organization of international conferences and seminars, and implementation of international cooperation programs and projects on cybersecurity;

g) Other international cooperation activities concerning cybersecurity.

3. Responsibilities for international cooperation in cybersecurity are prescribed as follows:

a) The Ministry of Public Security of Vietnam shall assume responsibility before the Government of Vietnam for taking charge of and cooperating in the implementation of international cybersecurity cooperation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Ministry of Foreign Affairs of Vietnam shall cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam in international cooperation activities concerning cybersecurity;

d) Where international cybersecurity cooperation involves the responsibilities of multiple ministries or central authorities, the Prime Minister of Vietnam shall make the decision;

dd) International cooperation activities concerning cybersecurity conducted by other ministries, central authorities, or local authorities shall require written opinions of the Ministry of Public Security of Vietnam before implementation.

Article 7. Prohibited acts in cybersecurity

1. Posting or disseminating information with the following contents in cyberspace:

a) Propaganda against the State of the Socialist Republic of Vietnam, including: distorting and defaming the people’s authority; inciting psychological warfare; provoking wars of aggression; sowing division and hatred among ethnic groups, religions, and peoples of countries; and insulting the nation, national flag, national emblem, national anthem, great figures, leaders, eminent persons, or national heroes;

b) Distortion of history; denial of revolutionary achievements; sabotage of the great national unity bloc; religion insult; gender discrimination; and racial discrimination;

c) Fabrication, slander, false information, infringement upon the dignity, honor, or reputation of others, or causing damage to the lawful rights and interests of other agencies, organizations, or individuals;

d) False information causing public panic; causing damage to socio-economic activities; obstructing the normal operation of state agencies or persons performing official duties; infringing upon the lawful rights and interests of other agencies, organizations, or individuals; fabricated or false information about products, goods, money, bonds, bills, government bonds, checks, and other security instruments; fabricated or false information in the fields of finance, banking, e-commerce, multi-level marketing business, and securities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizing, operating, colluding, inciting, bribing, deceiving, enticing, or training persons to oppose the State of the Socialist Republic of Vietnam;

b) Provoking, calling for, mobilizing, inciting, threatening, causing division, or conducting armed activities or using violence to oppose the people’s authority; calling for, mobilizing, inciting, threatening, or enticing mass gatherings to cause disorder, oppose persons performing official duties, or obstruct the operations of agencies or organizations, thereby causing instability in security and order;

c) Appropriating, trading, seizing, or deliberately disclosing information classified as state secrets, work secrets, or business secrets; appropriating, trading, seizing, or deliberately disclosing personal secrets, family secrets, or private life information, thereby affecting the honor, reputation, dignity, or lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals; deliberately eavesdropping on, illegally recording audio or video of conversations in cyberspace; disclosing information on civil cryptography products or information on clients lawfully using civil cryptography products; using or trading civil cryptography products of unknown origin;

d) Engaging in prostitution-related activities, social evils, human trafficking, or human body part trading; disseminating obscene or depraved cultural products; provoking or promoting violence or depraved and deviant lifestyles; sabotaging national customs and traditions, social morality, or community health;

dd) Engaging in fraudulent appropriation of property; organizing gambling or gambling via the Internet; engaging in theft of international telecommunications charges on the Internet platform; disseminating, advertising, or trading goods and services prohibited by law; infringing on copyright and intellectual property rights in cyberspace;

e) Impersonating websites of agencies, organizations, or individuals; forging, circulating, stealing, trading, illegally collecting or exchanging credit card information, bank accounts, crypto assets, or digital assets of others; illegally issuing, providing, or using means of payment; forging documents of agencies or organizations;

g) Using artificial intelligence or new technologies to illegally impersonate another person’s video, images, or voice; creating, posting, or disseminating information prescribed in Clause 1 of this Article;

h) Illegally collecting, using, disseminating, exchanging, transferring, or trading personal information or data of others;

i) Instructing, inciting, enticing, or provoking others to commit crimes or violations of law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Carrying out cyberattacks, cyberterrorism, cyber espionage, cybercrime, or crimes using high technology; causing cybersecurity incidents; attacking, infiltrating, seizing control of, falsifying, disrupting, suspending, paralyzing, or sabotaging information systems.

4. Manufacturing or putting into use tools, equipment, or software, or committing acts that obstruct, disrupt, or disseminate spam emails, spam messages, spam calls, or harmful software that damage the operation of telecommunications networks, the Internet, computer networks, information systems, information processing and control systems, or electronic equipment.

5. Illegally infiltrating telecommunications networks, computer networks, information systems, information processing and control systems, databases, or electronic equipment of others.

6. Opposing or obstructing the operations of cybersecurity protection forces; illegally attacking or neutralizing cybersecurity protection measures.

7. Exploiting or abusing cybersecurity protection activities to infringe upon sovereignty, interests, national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals, or to obtain illicit gains.

8. Committing other acts in violation of this Law.

Chapter II

CYBERSECURITY PROTECTION FOR INFORMATION SYSTEMS

Article 8. Classification of information system levels

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Level 1, which may cause damage to the lawful rights and interests of organizations or individuals;

b) Level 2, which may cause serious damage to the lawful rights and interests of organizations or individuals, or cause damage to public interests;

c) Level 3, which may cause particularly serious damage to the lawful rights and interests of organizations or individuals; serious damage to public interests; damage or serious damage to social order and safety; or damage to national security;

d) Level 4, which may cause particularly serious damage to public interests or to social order and safety, or serious damage to national security;

dd) Level 5, which may cause particularly serious damage to national security.

2. The Government of Vietnam shall elaborate on the criteria for determining information system levels, and prescribe the authority and procedures for determining the level of information systems, as well as the measures, responsibilities, and obligations for ensuring cybersecurity corresponding to each information system level.

Article 9. National security information systems

1. National security information systems refer to information systems that play a strategic and particularly important role in politics, national defense, security, diplomacy, economy, and social activities, where cybersecurity incidents or violations of cybersecurity law may cause damage to national security or serious harm to social order and safety, and which fall within the list decided by the Prime Minister of Vietnam.

2. National security information systems include information systems in the following fields:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Information systems for storing and processing information classified as state secrets;

c) Information systems serving the storage and preservation of artifacts and documents of particularly important value;

d) Information systems serving the preservation of materials and substances that are particularly dangerous to humans and the environment;

dd) Information systems serving the preservation, fabrication, and management of other particularly important physical facilities related to national security;

e) Important information systems serving the operations of central agencies and organizations;

g) National information systems in the fields of energy, finance, banking, telecommunications, transport, agriculture, natural resources and environment, chemical, health, and culture;

h) Automatic control and supervision systems at important works related to national security and important national security objectives.

3. National security information systems shall be subject to cybersecurity appraisal and certification of eligibility for cybersecurity before being put into operation and use; shall undergo regular cybersecurity inspection and cybersecurity supervision during use; and shall promptly respond to and remedy cybersecurity incidents.

4. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries, central authorities, agencies, organizations, and individuals in preparing and submitting to the Prime Minister of Vietnam for consideration and decision the list of national security information systems.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Tasks and measures for cybersecurity protection of information systems

1. Tasks for cybersecurity protection of information systems include:

a) Determining the cybersecurity level of information systems and national security information systems;

b) Assessing and managing cybersecurity risks of information systems;

c) Urging, supervising, and inspecting cybersecurity protection activities for information systems;

d) Organizing the implementation of cybersecurity protection measures for information systems;

dd) Implementing prescribed reporting regulations;

e) Organizing dissemination and raising awareness of cybersecurity.

2. Measures for cybersecurity protection of information systems include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Conducting cybersecurity appraisal of dossiers and designs of information systems;

c) Assessing cybersecurity conditions for information systems;

d) Applying management measures in accordance with standards and technical regulations on cybersecurity; researching and developing a national firewall system to prevent cybersecurity threats and remedy cybersecurity incidents;

dd) Organizing the implementation of storage and backup measures to protect cyber information security and the security of constituent components of information systems;

e) Inspecting and supervising compliance with regulations and assessing the effectiveness of applied management and technical measures;

g) Conducting cybersecurity supervision;

h) Responding to and remedying cybersecurity incidents affecting information systems.

3. Information system administrators of level-1 and level-2 information systems shall fully perform the tasks specified in Clause 1 of this Article and, based on actual needs and capacity, select and apply the measures specified in Clause 2 of this Article.

4. Information system administrators of level-3 and level-4 information systems not included in the list of national security information systems shall fully perform the tasks specified in Clause 1 of this Article; shall implement the measures specified in Points a, d, dd, e, g, and h of Clause 2 of this Article; and, based on actual needs and capacity, may select and apply the measures specified in Points b and c of Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Government of Vietnam shall elaborate on Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 11. Responsibilities for cybersecurity protection of national security information systems

1. Information system administrators of national security information systems shall have the following responsibilities:

a) Implement Clause 5 Article 10 of this Law;

b) When establishing, expanding, or upgrading national security information systems, conduct cybersecurity inspections before putting them into operation and utilization; conduct annual self-inspection of cybersecurity, assess cybersecurity conditions of national security information systems, and notify the inspection results in writing to the competent specialized cybersecurity protection forces before October each year;

c) Take charge and cooperate with the competent specialized cybersecurity protection forces in regularly conducting cybersecurity supervision; establishing self-warning mechanisms and receiving warnings of cybersecurity threats; proposing emergency response and remediation plans;

d) Develop plans for responding to and remedying cybersecurity incidents; implement response and remediation plans when cybersecurity incidents occur and promptly submit reports to the competent specialized cybersecurity protection forces;

dd) Cooperate with specialized cybersecurity protection forces in conducting ad hoc cybersecurity inspections.

2. The Ministry of Public Security of Vietnam shall have the following responsibilities for national security information systems, except for military information systems and cipher information systems under the Government Cipher Committee, in accordance with the law:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Assess and certify eligibility for cybersecurity of national security information systems;

c) Conduct ad hoc cybersecurity inspections of national security information systems;

d) Conduct cybersecurity supervision; issue warnings and cooperate with information system administrators in remedying and handling cybersecurity threats and cybersecurity incidents affecting national security information systems;

dd) Coordinate response and remediation activities for cybersecurity incidents occurring in national security information systems; notify information system administrators upon detecting cyberattacks or cybersecurity incidents;

e) Take charge and cooperate with the Government Cipher Committee in implementing measures to protect national security information systems that use cryptographic solutions and products provided by the Government Cipher Committee to protect state secrets.

3. The Ministry of National Defense of Vietnam shall conduct cybersecurity assessments, assess cybersecurity conditions, conduct ad hoc cybersecurity inspections, conduct cybersecurity supervision, and coordinate response and remediation activities for cybersecurity incidents affecting military information systems under its management.

4. The Government Cipher Committee shall organize the implementation of solutions using cipher cryptography to protect state secret information in national security information systems; conduct cybersecurity assessments, assess cybersecurity conditions, conduct ad hoc cybersecurity inspections, conduct cybersecurity supervision, and coordinate response and remediation activities for cybersecurity incidents affecting cipher information systems under the Government Cipher Committee.

Article 12. Cybersecurity inspection of information systems of agencies and organizations not included in list of national security information systems

1. Cybersecurity inspection of information systems of agencies and organizations not included in the list of national security information systems shall be conducted in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Upon the request of the information system administrator.

2. Subjects of cybersecurity inspection include:

a) Hardware, software, and digital devices used in the information system;

b) Information stored, processed, and transmitted within the information system;

c) Measures to protect state secrets and prevent the disclosure or loss of state secrets through technical channels.

3. The information system administrator shall notify the specialized cybersecurity protection force under the Ministry of Public Security of Vietnam upon detecting acts in violation of cybersecurity laws on information systems under its management.

4. The specialized cybersecurity protection force under the Ministry of Public Security of Vietnam shall conduct cybersecurity inspections of information systems of agencies and organizations in the cases specified in Clause 1 of this Article. The results of cybersecurity inspections shall be kept confidential in accordance with the law.

5. The Government of Vietnam shall stipulate the procedures for cybersecurity inspection as prescribed in this Article.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Information and acts using information technology and electronic equipment infringing on national security, social order and safety in cyberspace

1. Information containing content propagandizing against the State of the Socialist Republic of Vietnam, provoking riots, undermining security, or disturbing public order includes:

a) Propagandizing information and materials that distort, smear, or defame the people’s authority;

b) Conducting psychological warfare; provoking wars of aggression; sowing division and hatred among ethnic groups, religions, and peoples of different countries;

c) Insulting the nation, the national flag, national emblem, national anthem, great figures, leaders, eminent persons, or national heroes;

d) Calling for, mobilizing, inciting, threatening, or causing division; carrying out armed activities or using violence to oppose the people’s authority;

dd) Calling for, mobilizing, inciting, threatening, or enticing mass gatherings to cause disorder, oppose persons performing official duties, or obstruct the normal operations of agencies and organizations, thereby causing instability in security and order;

e) Providing distorted or inaccurate information regarding national borders or the national sovereignty of Vietnam; posting or transmitting distorted, inaccurate, or incomplete images of maps of Vietnam, or misrepresenting the national sovereignty of Vietnam.

2. Information containing content sabotaging solidarity policies and socio-economic policies of the Socialist Republic of Vietnam includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Provoking hatred, discrimination, division, or ethnic separatism; infringing upon the right to equality within the community of ethnic groups in Vietnam;

c) Provoking conflicts or divisions between religious believers and non-believers, among followers of different religions, or between religious followers and the people’s authority, the people’s armed forces, or socio-political organizations;

d) Sabotaging or obstructing the implementation of international solidarity policies;

dd) Propagandizing content causing direct or indirect harm to the State’s lawful rights and interests in political, economic, or social fields, or to its international reputation;

e) Calling for or provoking acts to sabotage the implementation of socio-economic policies or to obstruct policy enforcement;

g) Calling for or provoking sabotage of the physical and technical facilities of the Socialist Republic of Vietnam.

3. Information containing content infringing on the lawful rights and interests of organizations and individuals includes:

a) Spreading distorted, fabricated, or false information affecting the reputation or normal operations of organizations;

b) Calling for, mobilizing, or inciting boycotts of products, services, goods, brands, or trademarks of organizations or enterprises, causing physical damage or reputational harm to such organizations or enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Insulting the honor, reputation, or dignity of others;

dd) Distorting facts, thereby affecting the honor, reputation, or dignity of others;

e) Fabricating or disseminating information known to be false, causing harm to the lawful rights and interests of others;

g) Fabricating accusations that others have committed crimes and reporting them to competent authorities;

h) Impersonating or forging information, images, or voices of individuals, thereby affecting their reputation, honor, or dignity.

4. Acts committed in cyberspace by using information technology and electronic equipment that infringe on national security and social order and safety include:

a) Posting or disseminating information in cyberspace containing content specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Committing acts specified in Clause 1 of Article 15 of this Law;

c) Appropriating property; organizing gambling or gambling via the Internet; stealing international telecommunications charges via the Internet; infringing on copyright and intellectual property rights in cyberspace;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Disseminating, advertising, or illegally trading weapons, explosives, combat gear, or fireworks; narcotics, narcotic precursors, additive substances, or psychotropic substances; endangered, precious, and rare wildlife and other goods and services on the prohibited list in accordance with the law; brokering prostitution; disseminating pornographic materials; sexually abusing children; committing sexual harassment;

e) Establishing, providing services for, or supporting the operation, business, transactions, trading, or online marketing for illegal trading floors, websites, or applications in cyberspace, including e-commerce platforms, websites, applications for selling goods or providing e-commerce services; commodity index-based trading floors; digital asset trading floors; or multilevel marketing activities;

g) Using false identities or forged documents or dossiers, or illegally using other persons’ information to establish enterprises or to set up or register bank accounts, securities accounts, insurance accounts, tax accounts, or other digital accounts; illegally collecting, storing, exchanging, trading, gifting, or disclosing data or information relating to bank accounts, bank cards, e-wallet accounts, securities accounts, insurance accounts, tax accounts, and other types of digital accounts;

h) Advertising or trading counterfeit goods, smuggled goods, goods of unclear origin, goods circulating domestically subject to emergency measures, or expired goods;

i) Instructing others to commit acts in violation of the law;

k) Committing other acts in cyberspace through the use of information technology or electronic equipment that violate national security, social order, and safety laws.

Article 14. Prevention and processing/handling of information and acts using information technology and electronic equipment that infringe on national security and social order and safety in cyberspace

1. Information system administrators, and domestic and foreign enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace shall implement management and technical measures to prevent, detect, block, and remove information containing the content specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 of this Law on information systems under their management or upon request of the specialized cybersecurity protection forces.

2. The specialized cybersecurity protection forces and competent authorities shall apply the measures specified in Clause 1 of Article 5 of this Law to process information in cyberspace containing the content specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 of this Law, and to combat and prevent acts of using information technology and electronic equipment that infringe on national security and social order and safety in cyberspace.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Organizations and individuals that draft, post, or disseminate information in cyberspace containing the content specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 of this Law shall remove such information upon request of the specialized cybersecurity protection forces and bear responsibility in accordance with the law.

5. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 5. Prevention and combat against cyber espionage; protection of information classified as state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, and private life in cyberspace

1. Acts of cyber espionage; infringement on state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, and private life in cyberspace include:

a) Appropriating, trading, seizing, or deliberately disclosing information classified as state secrets, work secrets, or business secrets; appropriating, trading, seizing, or deliberately disclosing personal secrets, family secrets, and private life, thereby affecting the honor, reputation, dignity, and lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals;

b) Deliberately deleting, damaging, losing, or altering information classified as state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, or private life that is transmitted or stored in cyberspace;

c) Deliberately altering, abolishing, or disabling technical measures that are established and applied to protect information classified as state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, or private life;

d) Uploading to cyberspace information classified as state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, or private life in violation of the law;

dd) Deliberately eavesdropping on, audio-recording, or video-recording conversations illegally;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Information system administrators shall have the following responsibilities:

a) Conduct cybersecurity inspections to detect and remove malicious software and malicious hardware, remedy weaknesses and security vulnerabilities; detect, prevent, and handle illegal infiltration activities or other risks threatening cybersecurity;

b) Implement management and technical measures to prevent, detect, and block acts of cyber espionage and acts infringing on state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, and private life on information systems, and promptly remove information related to such acts;

c) Cooperate with and comply with requests of the specialized cybersecurity protection forces regarding the prevention and combat against cyber espionage and protection of information classified as state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, and private life on information systems.

3. Agencies and organizations that draft and store information and documents classified as state secrets shall be responsible for protecting state secrets that are drafted, stored on computers or other devices, or exchanged in cyberspace in accordance with the law on protection of state secrets.

4. The Ministry of Public Security of Vietnam shall have the following responsibilities, except for the cases specified in Clauses 5 and 6 of this Article:

a) Conduct cybersecurity inspections of national security information systems to detect and remove malicious software and malicious hardware, remedy weaknesses and security vulnerabilities; detect, prevent, and handle illegal infiltration activities;

b) Conduct cybersecurity inspections of devices, products, communication information services, digital devices, and electronic devices before they are put into use in national security information systems;

c) Conduct cybersecurity supervision of national security information systems to detect and handle illegal collection of information classified as state secrets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Participate in the research and production of products for storing and transmitting information and documents containing state secrets in accordance with the law, and products for encrypting information in cyberspace in line with assigned functions and tasks;

e) Conduct inspections and examinations of the protection of state secrets in cyberspace by state agencies and of cybersecurity protection by administrators of national security information systems;

g) Organize training sessions and drills to raise awareness and knowledge of the protection of state secrets in cyberspace, prevention of cyberattacks, and protection of cybersecurity for cybersecurity protection forces as specified in Clause 1 of Article 30 of this Law.

5. The Ministry of National Defense of Vietnam shall implement the contents specified in Clause 4 of this Article for military information systems.

6. The Government Cipher Committee shall implement the contents specified in Clause 4 of this Article for cipher information systems under the Government Cipher Committee, and organize the implementation of specific laws regarding the use of cryptography to protect information classified as state secrets that is stored or exchanged in cyberspace.

Article 16. Prevention and combat against child abuse in cyberspace

1. Children shall have the right to access information, participate in social activities, engage in recreation and entertainment, have their personal secrets and private life protected, and enjoy other rights in cyberspace in accordance with the law.

2. Where children use value-added services in cyberspace, their parents or legal guardians, in accordance with civil law, shall register accounts using the parents’ or guardians’ information and shall be responsible for supervising and managing the content that children access, post, and share on such service platforms.

3. Information system administrators and enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace shall have the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Prevent the sharing of and remove information containing content that harms or abuses children or infringes on children’s rights;

c) Develop and implement technical systems to support the prevention of content on child abuse in cyberspace;

d) Cooperate with agencies, organizations, and enterprises in preventing sources that disseminate information on child abuse in cyberspace;

dd) Promptly notify and cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam in handling.

4. Agencies, organizations, and individuals participating in activities in cyberspace shall cooperate with competent authorities in ensuring children’s rights in cyberspace and preventing and combating child abuse in cyberspace.

5. Agencies, organizations, parents, guardians, teachers, child caregivers, and other relevant individuals shall ensure children’s rights and protect them when participating in activities in cyberspace in accordance with the law on children and this Law.

6. The specialized cybersecurity protection forces and competent authorities shall apply measures to prevent, detect, block, and strictly handle acts of using cyberspace to cause harm to children, abuse children, or infringe on children’s rights.

Article 17. Prevention, detection, blocking, and handling of malicious software

1. Agencies, organizations, and individuals shall proactively prevent, detect, and block malicious software and comply with the guidelines and requirements of competent state authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Organizations and enterprises that provide email, information transmission, and information storage services shall have malicious software filtering systems in place during the process of sending, receiving, and storing information on their systems, and submit reports to competent state authorities in accordance with the law.

4. Internet service providers shall implement management measures to prevent, detect, and block the dissemination of malicious software and shall handle such matters in accordance with requests of competent state authorities.

5. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam and relevant ministries and central authorities in organizing the prevention, detection, blocking, and handling of malicious software harming national security.

Article 18. Prevention and combat against cyberattacks

1. Cyberattacks and acts related to cyberattacks include:

a) Disseminating malicious computer programs that harm telecommunications networks, the Internet, computer networks, information systems, information processing and control systems, databases, or electronic equipment;

b) Obstructing, disrupting, paralyzing, interrupting, suspending operations, or illegally blocking the transmission of data in cyberspace;

c) Infiltrating, damaging, or appropriating data stored or transmitted via telecommunications networks, the Internet, computer networks, information systems, information processing and control systems, databases, or electronic equipment;

d) Infiltrating, creating, or exploiting weaknesses, security vulnerabilities, and system services to appropriate information or obtain illicit gains;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other acts that adversely affect the normal operation of telecommunications networks, the Internet, computer networks, information systems, information processing and control systems, databases, or electronic equipment.

2. Information system administrators shall apply technical measures to prevent and block the acts specified in Points a, b, c, d, and e Clause 1 of this Article to information systems under their management.

3. When a cyberattack infringes on or threatens to infringe on sovereignty, interests, or national security, or causes serious harm to social order and safety, the specialized cybersecurity protection forces shall take charge and cooperate with information system administrators and relevant organizations and individuals, in applying measures to identify the origin of the cyberattack and collect evidence; request enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace to filter and block information to prevent and eliminate cyberattacks, and to fully and promptly provide relevant information and documents.

4. Responsibilities for the prevention and combat against cyberattacks are prescribed as follows:

a) The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries, central authorities, and local authorities in preventing, detecting, and handling the acts specified in Clause 1 of this Article that infringe on or threaten to infringe on sovereignty, interests, or national security, or cause serious harm to social order and safety nationwide, except for the cases specified in Points b and c of this Clause;

b) The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in preventing, detecting, and handling the acts specified in Clause 1 of this Article for military information systems;

c) The Government Cipher Committee shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in preventing, detecting, and handling the acts specified in Clause 1 of this Article for cipher information systems under the Government Cipher Committee.

Article 19. Prevention and combat against cyberterrorism

1. Competent state authorities shall apply measures in accordance with this Law and the law on the prevention and combat against terrorism to handle cyberterrorism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Upon detecting signs or acts of cyberterrorism, agencies, organizations, and individuals shall promptly report them to the cybersecurity protection forces. Receiving agencies shall be responsible for fully receiving reports on cyberterrorism and promptly notifying the specialized cybersecurity protection forces.

4. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in implementing the prevention and combat against cyberterrorism, applying measures to neutralize sources of cyberterrorism, handling cyberterrorism, and minimizing consequences for information systems to the lowest possible extent, except for the cases specified in Clauses 5 and 6 of this Article.

5. The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in implementing the prevention and combat against cyberterrorism, applying measures to neutralize sources of cyberterrorism, handling cyberterrorism, and minimizing consequences for military information systems to the lowest possible extent.

6. The Government Cipher Committee shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in implementing the prevention and combat against cyberterrorism, applying measures to neutralize sources of cyberterrorism, handling cyberterrorism, and minimizing consequences for cipher information systems under the Government Cipher Committee to the lowest possible extent.

Article 20. Prevention and handling of cybersecurity emergencies

1. Cybersecurity emergencies include:

a) The emergence of provoking information in cyberspace that poses a risk of riots, security disruption, or terrorism;

b) Attacks against national security information systems;

c) Large-scale, high-intensity attacks against multiple information systems;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Cyberattacks that seriously infringe on sovereignty, interests, or national security, or cause exceptionally serious harm to social order and safety, and to the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals.

2. Responsibilities for the prevention of cybersecurity emergencies are prescribed as follows:

a) Specialized cybersecurity protection forces shall cooperate with administrators of national security information systems in implementing technical and professional solutions to prevent, detect, and handle cybersecurity emergencies;

b) Telecommunications, Internet, and information technology enterprises, enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace, and relevant agencies, organizations, and individuals shall cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam in the prevention, detection, and handling of cybersecurity emergencies.

3. Measures to handle cybersecurity emergencies include:

a) Immediately implementing cybersecurity emergency prevention and response plans to prevent, eliminate, or mitigate damage caused by cybersecurity emergencies;

b) Notifying relevant agencies, organizations, and individuals;

c) Collecting relevant information; continuously monitoring and supervising cybersecurity emergencies;

d) Analyzing and assessing information; forecasting the possibility, scope of impact, and extent of damage caused by cybersecurity emergencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Arranging forces and equipment to prevent and eliminate cybersecurity emergencies;

g) Other measures in accordance with the Law on National Security.

4. The handling of cybersecurity emergencies is prescribed as follows:

a) Upon detecting a cybersecurity emergency, agencies, organizations, and individuals shall promptly notify the specialized cybersecurity protection forces and immediately apply the measures specified in Points a and b Clause 3 of this Article;

b) The Prime Minister of Vietnam shall consider, decide, or authorize the Minister of Public Security of Vietnam to consider, decide, and handle cybersecurity emergencies nationwide, within specific provinces, or with respect to a specific objective.

The Prime Minister of Vietnam shall consider, decide, or authorize the Minister of National Defense of Vietnam to consider, decide, and handle cybersecurity emergencies with respect to military information systems and cipher information systems under the Government Cipher Committee;

c) The specialized cybersecurity protection forces shall take charge and cooperate with relevant agencies, organizations, and individuals in applying the measures specified in Clause 3 of this Article to handle cybersecurity emergencies;

d) Relevant agencies, organizations, and individuals shall cooperate with the specialized cybersecurity protection forces in implementing measures to prevent and handle cybersecurity emergencies.

Article 21. Cybersecurity protection operations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Cybersecurity protection operations include the following contents:

a) Supervising online information and preventing, combating, and handling organizations and individuals that use cyberspace to infringe on national security and social order and safety;

b) Applying technical solutions to block information in violation of the law;

c) Preventing cyberattacks and protecting the stable operation of national security information systems;

d) Paralyzing or restricting the use of cyberspace for activities that harm national security or cause exceptionally serious damage to social order and safety;

dd) Proactively conducting offensive operations to neutralize targets in cyberspace to protect national security and ensure social order and safety.

3. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in conducting cybersecurity protection operations; the Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in conducting cybersecurity protection operations with respect to military information systems.

Article 22. Prevention of information conflicts in cyberspace

1. Information conflict refers to the use by two or more domestic or foreign organizations of technological and information-technical measures that cause damage to information or information systems in cyberspace, thereby affecting national security and social order and safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within the scope of their functions and entitlements, organizations and individuals shall have the following responsibilities:

a) Prevent information conflicts in cyberspace originating from their own information systems; cooperate in identifying sources, repelling attacks, and remedying consequences of cyberattacks carried out through the information systems of domestic and foreign organizations and individuals;

b) Prevent activities of domestic and foreign organizations and individuals aimed at creating information conflicts in cyberspace;

c) Eliminate the organization or execution of the posting or dissemination of information in cyberspace that seriously affects national defense, national security, and social order and safety by domestic and foreign organizations and individuals.

4. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Chapter IV

CYBERSECURITY PROTECTION ACTIVITIES

Article 23. Implementation of cybersecurity protection activities in state agencies, political organizations, and socio-political organizations at central and local levels

1. The contents of the implementation of cybersecurity protection activities include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Applying and implementing plans, measures, and technologies for cybersecurity protection for information systems and for information and documents that are stored, drafted, and transmitted on information systems within the scope of management;

c) Organizing training and advanced training courses on cybersecurity knowledge for cadres, civil servants, public employees, and employees; enhancing cybersecurity protection capacity for cybersecurity protection forces;

d) Ensuring cybersecurity in the provision of public services in cyberspace; in the provision, exchange, and collection of information with agencies, organizations, and individuals; in internal information sharing and information sharing with other agencies; and in other activities in accordance with the Government of Vietnam’s regulations;

dd) Investing in and building physical facilities suitable for the conditions required to implement cybersecurity protection activities for information systems;

e) Conducting cybersecurity inspections of information systems; preventing and combating violations of cybersecurity laws; and responding to and remedying cybersecurity incidents.

2. Heads of relevant agencies and organizations shall be responsible for implementing cybersecurity protection activities within their management jurisdiction.

Article 24. Cybersecurity protection for national cyberspace infrastructure and international network gateways

1. Cybersecurity protection for national cyberspace infrastructure and international network gateways shall ensure a close combination between cybersecurity protection requirements and socio-economic development requirements; international network gateways located within the territory of Vietnam shall be encouraged; organizations and individuals shall be encouraged to participate in investment in the development of national cyberspace infrastructure.

2. Agencies, organizations, and individuals that manage and operate national cyberspace infrastructure and international network gateways shall have the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Facilitate and implement necessary technical and professional measures to enable competent state authorities to perform cybersecurity protection tasks upon request.

Article 25. Assurance of cyber information security

1. Websites, web portals, or specialized pages on social networks of agencies, organizations, and individuals shall not provide, post, or transmit information with contents specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 and Clause 1 of Article 15 of this Law, or other information that infringes on national security.

2. Domestic and foreign enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace in Vietnam shall have the following responsibilities:

a) Verify information when users register digital accounts; ensure the security of users’ information and accounts; and provide user information for the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam no later than 24 hours from the time a request is made by written document, email, telephone, or another verified form of communication for verification, investigation, and handling of violations of cybersecurity laws; in emergency cases threatening national security or human life, information shall be provided no later than 3 hours;

b) Prevent the sharing of information; delete information; and remove services or applications with contents in violation of this Law no later than 24 hours from the time a request is made by the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam; and retain system logs for verification, investigation, and handling of violations of cybersecurity laws for the period prescribed by law; in emergency cases threatening national security, requests to block or remove information shall be complied with no later than 6 hours;

c) Refrain from providing or ceasing the provision of services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services for organizations and individuals that post information in cyberspace with contents specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 13 and Clauses 1 and 2 of Article 14 of this Law, upon the request of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam;

d) Store personal information of service users and data generated by service users, including account names, service usage time, service fee payment information, IP addresses, and other related data, for the period prescribed by law after users terminate service use.

3. Domestic and foreign enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace in Vietnam that collect, utilize, analyze, and process personal data, data on relationships of service users, and data generated by service users in Vietnam shall apply data protection measures in accordance with the law and store such data in Vietnam for the period prescribed by the Government of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government of Vietnam shall elaborate on Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 26. Assurance of data security

1. Assurance of data security refers to an overall set of technical, organizational, and legal measures to protect data and prevent and combat acts of infringement on data security.

2. The contents of data security assurance include:

a) Developing policies and establishing procedures for data security assurance;

b) Applying measures, standards, and technical regulations in accordance with the law on cybersecurity;

c) Using cipher cryptography and civil cryptography to ensure data security;

d) Implementing strict personnel control mechanisms for those directly involved in data processing;

dd) Conducting periodic inspections and risk assessments to detect, prevent, and promptly address threats to data security;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Other contents as prescribed by law.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on Clause 2 of this Article and stipulate the responsibilities for ensuring data security.

Chapter V

STANDARDS, TECHNICAL REGULATIONS, PRODUCTS, AND SERVICES CONCERNING CYBERSECURITY

Article 27. Standards and technical regulations on cybersecurity

1. Standards and technical regulations on cybersecurity shall apply to information systems, hardware, software, cybersecurity management and operation systems, cybersecurity products and services, information technology, and network-connected devices.

2. Certification of conformity with technical regulations on cybersecurity, declaration of conformity with technical regulations on cybersecurity, certification of conformity with cybersecurity standards, and declaration of conformity with cybersecurity standards shall be carried out in accordance with the law on standards and technical regulations.

3. Assessment of conformity with standards and technical regulations on cybersecurity serving national security information systems and state management activities concerning cybersecurity shall be conducted by conformity assessment organizations designated by the Minister of Public Security of Vietnam.

4. The Ministry of Public Security of Vietnam shall have the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Manage the quality of cybersecurity products and services, except for civil cryptographic products and services;

c) Register, designate, and manage the activities of cybersecurity conformity assessment organizations, except for the cases prescribed in Clause 6 of this Article.

5. The Minister of Public Security of Vietnam shall promulgate national technical regulations on cybersecurity.

6. The Ministry of National Defense of Vietnam shall register, designate, and manage the activities of cybersecurity conformity assessment organizations in the military field.

The Government Cipher Committee shall assist the Minister of National Defense of Vietnam in managing the quality of civil cryptographic products and services, as well as registering, designating, and managing the activities of cybersecurity conformity assessment organizations for civil cryptographic products and services.

Article 28. Cybersecurity products and services

1. Cybersecurity products include:

a) Civil cryptographic products;

b) Cybersecurity inspection and assessment products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Products for preventing cyberattacks and infiltrations;

dd) Other cybersecurity products.

2. Cybersecurity services include:

a) Cybersecurity inspection and assessment services;

b) Information security services not using civil cryptography;

c) Civil cryptography services;

d) Cybersecurity consulting services;

dd) Cybersecurity supervision services;

e) Cybersecurity incident response services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Cyberattack prevention and response services;

i) Other cybersecurity services.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 29. Business operations involving cybersecurity products and services

1. Enterprises engaged in the business of cybersecurity products and services shall obtain a cybersecurity product and service business license.

2. Enterprises engaged in the business of cybersecurity products and services shall have the following responsibilities:

a) Ensure compliance with the cybersecurity product and service business license, and compliance with the law on cybersecurity and other relevant laws;

b) Ensure that the quality of cybersecurity products and services conforms with the declared applicable standards and corresponding technical regulations in accordance with the law on product and goods quality and the law on standards and technical regulations before circulation on the market;

c) Establish, store, and safeguard clients’ information; manage records and documents on technical solutions and technologies of products and service provision activities in accordance with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Cooperate with, facilitate, and comply with requests of the specialized cybersecurity protection forces in implementing cybersecurity protection measures.

3. The Government of Vietnam shall stipulate the issuance, suspension, and revocation of cybersecurity product and service business licenses, the import and export of cybersecurity products, and business activities involving cybersecurity products and services.

Chapter VI

FORCES AND CONDITIONS FOR ENSURING CYBERSECURITY

Article 30. Cybersecurity protection forces

1. Cybersecurity protection forces include:

a) Specialized cybersecurity protection forces arranged within the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam;

b) Cybersecurity protection forces arranged within ministries, central authorities, provincial People’s Committees, and agencies or organizations directly managing national security information systems;

c) Organizations and individuals mobilized to participate in cybersecurity protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Assurance of human resources for cybersecurity protection

1. The State shall train and develop human resources for cybersecurity protection in sufficient quantity and quality to meet the capacity requirements for protecting national cybersecurity.

2. Specialized cybersecurity protection forces shall be given priority in personnel arrangement according to job position and title standards, and be subject to special mechanisms for recruitment, selection, utilization, training, advanced training, treatment, and talent attraction as prescribed by the Government of Vietnam.

3. Information system administrators of national security information systems shall have the following responsibilities:

a) Arrange appropriate units or specialized personnel in accordance with the protection level of the system;

b) Ensure that personnel performing cybersecurity tasks meet professional and technical standards;

c) Regularly provide advanced training courses and update skills for personnel involved in the operation, supervision, incident response, and handling of network incidents.

Article 32. Recruitment, training, and development of cybersecurity protection forces

1. Vietnamese citizens who meet standards of moral integrity, health, qualifications, and knowledge of cybersecurity and information technology, and who have aspirations, may be recruited into cybersecurity protection forces.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Priority shall be given to developing cybersecurity training institutions that meet international standards, encouraging linkage, and creating cooperation opportunities in cybersecurity between the public and private sectors, domestically and internationally.

Article 33. Education and advanced training in cybersecurity

1. Cybersecurity education and advanced training contents shall be incorporated into national defense and security education subjects in schools and into national defense and security knowledge training programs in accordance with the Law on National Defense and Security Education.

2. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in organizing professional cybersecurity training for cybersecurity protection forces and for civil servants, public employees, and employees participating in cybersecurity protection.

The Ministry of National Defense of Vietnam and the Government Cipher Committee shall organize professional cybersecurity training for entities under their management.

Article 34. Training in in-depth cybersecurity knowledge and skills

1. Cybersecurity protection forces specified in Points a and b Clause 1 Article 30 of this Law shall meet the requirements for in-depth cybersecurity knowledge and skills.

2. Individuals directly administering and operating information systems at levels 3, 4, and 5 within agencies, organizations, and state-owned enterprises shall receive in-depth cybersecurity knowledge and skills training and be granted certification, except for those already trained in cybersecurity as a specialized discipline.

3. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in organizing in-depth cybersecurity knowledge and skills training, except for the cases prescribed in Clause 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Government of Vietnam shall stipulate standards for in-depth cybersecurity knowledge and skills, programs, contents, and certification of in-depth cybersecurity knowledge and skills training.

Article 35. Universalization of cybersecurity knowledge

1. The State shall adopt policies to universalize cybersecurity knowledge nationwide, encourage state agencies to cooperate with private organizations and individuals in implementing education and awareness-raising programs on cybersecurity, and prioritize the universalization and guidance for children, the elderly, and persons with cognitive difficulties to enhance their capacity to protect their lawful rights and interests in cyberspace.

2. Ministries, central authorities, agencies, and organizations shall develop and implement activities to universalize cybersecurity knowledge for cadres, civil servants, public employees, and employees under their management.

3. Provincial People’s Committees shall develop and implement activities to universalize knowledge and raise awareness of cybersecurity for agencies, organizations, and individuals within their areas.

Article 36. Research and development of cybersecurity

1. Research and development of cybersecurity shall include:

a) Development of software systems and equipment for cybersecurity protection;

b) Methods for appraising software and equipment for cybersecurity protection to ensure standard compliance and to limit weaknesses, security vulnerabilities, and malicious software;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Methods for protecting state secrets, work secrets, business secrets, personal secrets, family secrets, and private life, and ensuring security during the transmission of information in cyberspace;

dd) Identification of the origin of information transmitted in cyberspace;

e) Cybersecurity threat resolution;

g) Development of cyber ranges and cybersecurity testing environments;

h) Technical initiatives to enhance cybersecurity awareness and skills;

i) Cybersecurity forecasting;

k) Research of practice and development of cybersecurity theory.

2. Relevant agencies, organizations, and individuals shall have the right to conduct cybersecurity research and development.

Article 37. Enhancement of cybersecurity self-reliance capacity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Government of Vietnam shall implement the following measures to enhance cybersecurity self-reliance capacity for agencies, organizations, and individuals:

a) Direct the development of policies, strategies, and development planning for the cybersecurity industry; standards and technical regulations for hardware and software products, to proactively eliminate cybersecurity risks from the product formation stage;

b) Promote technology transfer, research, mastery, and development of technologies, products, and services of the cybersecurity industry;

c) Promote the application of new and advanced technologies related to cybersecurity;

d) Organize training, development, and optimization of the use of high-quality cybersecurity human resources;

dd) Strengthen the business environment, improve competitive conditions, and support enterprises in researching and producing products, services, and applications for cybersecurity protection.

3. Investment activities and mobilization of resources for the development of cybersecurity industry infrastructure shall include:

a) Investment activities in the construction of cybersecurity industrial infrastructure shall be classified as sectors and professions entitled to special investment incentives and eligible for incentives and support in accordance with the law on investment, tax law, land law, and other relevant laws;

b) The State shall prioritize the allocation of state budget capital for investment in the construction of cybersecurity industry infrastructure, including: research, design, production, and testing facilities for cybersecurity products and services; national key laboratories for cybersecurity; facilities for measurement, testing, and assessment of cybersecurity products and services; big data centers; centralized cybersecurity industrial parks; and cybersecurity industrial complexes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Organizations and enterprises shall be permitted to import technological lines, devices, machinery, and tools serving training, research, and development activities for cybersecurity products and services;

dd) Agencies, organizations, and state-owned enterprises shall prioritize the use of domestically produced cybersecurity products and services.

4. The Ministry of Public Security of Vietnam shall advise and assist the Government of Vietnam in the construction and development of cybersecurity industry infrastructure to enhance cybersecurity self-reliance capacity.

Article 38. Funding for cybersecurity protection

1. Agencies, organizations, state-owned enterprises, political organizations, socio-political organizations, and public service providers funded by the state budget shall allocate funding for cybersecurity protection within their annual expenditure estimates for tasks related to digital transformation and the application of information technology. They shall also allocate at least 15% of the total funding for programs, schemes, and investment projects on digital transformation and the application of information technology for cybersecurity protection.

2. Agencies, organizations, and units not specified in Clause 1 of this Article shall ensure funding for cybersecurity protection for their agencies, organizations, and units.

Chapter VII

RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS, AND INDIVIDUALS FOR CYBERSECURITY

Article 39. Responsibilities for state management of cybersecurity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Public Security of Vietnam shall act as the focal agency assisting the Government of Vietnam in carrying out state management of cybersecurity and assume responsibility before the Government of Vietnam for performing the following cybersecurity state management tasks, except for the contents specified in Clauses 3 and 4 of this Article:

a) Promulgating or requesting competent state authorities to promulgate legislative documents on cybersecurity;

b) Developing and proposing strategies, guidelines, policies, and plans for cybersecurity protection; researching, constructing, developing, and using security cryptography to protect data security within the scope of management of the Ministry of Public Security of Vietnam;

c) Cooperating with relevant agencies in conducting dissemination activities and refuting information containing content opposing the Socialist Republic of Vietnam as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Law;

d) Requesting enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace, as well as information system administrators, to remove information containing content in violation of cybersecurity laws from services and information systems directly managed by such enterprises, agencies, or organizations;

dd) Preventing and combating activities using cyberspace to infringe on sovereignty, interests, national security, social order and safety, and preventing and combating cybercrime;

e) Ensuring information security in cyberspace and data security; developing mechanisms for IP address identification management; authenticating digital account registration information; providing warnings and sharing information on cybersecurity incidents and cybersecurity threats;

g) Advising and proposing that the Government of Vietnam and the Prime Minister of Vietnam consider deciding the assignment of and cooperation in the implementation of cybersecurity protection measures and the prevention and handling of cybersecurity infringements in cases where state management contents fall under the responsibility of multiple ministries or central authorities;

h) Mobilizing experts, scientists, specialized cadres, and requisitioning systems, equipment, and devices in emergencies to protect national security and ensure social order and safety in cyberspace;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) Inspecting, examining, and settling complaints and denunciations, and handling violations of cybersecurity laws.

3. The Ministry of National Defense of Vietnam shall assume responsibility before the Government of Vietnam for carrying out state management of cybersecurity within its scope of management, including:

a) Promulgating or requesting competent state authorities to promulgate legislative documents on cybersecurity within its scope of management;

b) Developing and proposing strategies, guidelines, policies, and plans for cybersecurity protection within its scope of management;

c) Preventing and combating activities using cyberspace to infringe on national security within its scope of management;

d) Cooperating with the Ministry of Public Security of Vietnam in organizing cyberattack prevention drills and cybersecurity incident response and remediation drills for national security information systems, and implementing cybersecurity protection activities;

dd) Inspecting, examining, and settling complaints and denunciations, and handling violations of cybersecurity laws within its scope of management.

4. The Government Cipher Committee shall assist the Minister of National Defense of Vietnam in carrying out state management of civil cryptography and cybersecurity within its scope of management in accordance with the law.

5. Ministries, ministerial agencies, and governmental agencies shall, within their respective scope of functions, tasks, and entitlements, carry out cybersecurity protection activities and cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam in state management of cybersecurity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 40. Responsibilities of information system administrators in cybersecurity protection

1. Information system administrators shall have the following responsibilities:

a) Implement cybersecurity protection for information systems in accordance with this Law;

b) Connect cybersecurity supervision systems and centralized malicious software prevention systems to the National Cybersecurity Center of the Ministry of Public Security of Vietnam or the Cybersecurity Centers of provinces and cities to support cybersecurity supervision;

c) Report cybersecurity incidents to the specialized agencies of the Ministry of Public Security of Vietnam or the Ministry of National Defense of Vietnam.

2. Administrators of information systems funded by the state budget shall, in addition to the responsibilities specified in Clause 1 of this Article, have the following responsibilities:

a) Develop cybersecurity protection plans that are subject to cybersecurity appraisal by competent state authorities when establishing, expanding, or upgrading information systems;

b) Designate specific individuals or units to take charge of cybersecurity.

Article 41. Responsibilities of enterprises providing services in cyberspace

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Warn users of potential cybersecurity risks arising from the use of services provided in cyberspace, provide guidelines on preventive measures, and develop emergency response plans to ensure cybersecurity to address vulnerabilities, risks, and cybersecurity incidents proactively.

3. Upon the occurrence of a cybersecurity incident, immediately implement emergency response plans to ensure cybersecurity and promptly report the incident to the specialized cybersecurity protection forces in accordance with this Law.

4. Apply measures and technical solutions to ensure cybersecurity in data processing activities, including personal data processing, in accordance with this Law, data laws, personal data protection laws, and other relevant laws.

5. Assume responsibility for identifying the IP addresses of organizations and individuals using Internet services, and provide the specialized cybersecurity protection forces with IP address identification information for the implementation of cybersecurity protection measures.

6. Cooperate in accordance with the guidelines of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam in establishing connection systems, connecting technical transmission lines, transmitting data, and meeting other necessary conditions for implementing cybersecurity protection measures and solutions upon request to serve the investigation, verification, and handling of violations of cybersecurity laws.

7. Enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace in Vietnam shall comply with this Article and Clauses 2 and 3 of Article 25 of this Law.

Article 42. Responsibilities of agencies, organizations, and individuals using cyberspace

1. Comply with cybersecurity laws.

2. Safeguard information related to the registration, opening, management, and use of their digital accounts. Where digital accounts are used to commit violations of law, depending on the nature and severity of the violations, digital account holders or users shall be subject to disciplinary actions, administrative penalties, or criminal prosecution; where damage is caused to State interests or the lawful rights and interests of organizations or individuals, compensation shall be paid in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Comply with requests and guidelines from competent authorities in cybersecurity protection; assist and facilitate agencies, organizations, and responsible persons in carrying out cybersecurity protection measures.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 43. Amendments and supplements to certain articles of relevant laws

1. Replacement of several phrases and annulment of certain clauses of the Law on Archives No. 33/2024/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin” (information safety) in Point b Clause 1 Article 35, the phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Point b Clause 2 Article 36, and the phrase “an toàn, an ninh thông tin” (information safety and security) in Clause 3 Article 60 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

b) Clause 4 Article 58 is annulled.

2. Replacement and annulment of several phrases of the Law on Protection of Consumer Rights No. 19/2023/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin” (information safety) is replaced with the phrase “an ninh thông tin” (information security) in Point d Clause 1 Article 16; the phrase “an toàn, an ninh thông tin” (information safety and security) is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity) in Clause 1 Article 15, the title of Article 19, and Clauses 1 and 3 of Article 19;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Replacement of several phrases of the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13, amended by Law No. 90/2017/QH14, Law No. 23/2018/QH14, Law No. 72/2020/QH14, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 20/2023/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 33/2024/QH15, Law No. 35/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 60/2024/QH15, Law No. 74/2025/QH15, Law No. 89/2025/QH15, Law No. 94/2025/QH15, Law No. 95/2025/QH15, and Law No. 118/2025/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin” (information safety) in Subsection 10 Section VI of Part A and Subsection 16 Section III of Part B of Appendix No. 1 – List of fees and charges, is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

b) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Subsection 11 Section VI of Part A of Appendix No. 1 – List of fees and charges, is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

4. Replacement and annulment of several phrases of the Law on Digital Technology Industry No. 71/2025/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin” (information safety) in Point a Clause 1 Article 25 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

b) The phrase “an toàn thông tin mạng,” (cyber information safety) in Article 10 is annulled.

5. Replacement and annulment of several phrases of the Law on Data No. 60/2024/QH15:

a) The phrase “an toàn, an ninh dữ liệu” (data safety and security) in Clause 4 Article 25 is replaced with the phrase “an ninh dữ liệu” (data security);

b) The phrase “an ninh, an toàn thông tin” (information safety and security) in Clause 2 Article 33 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The phrase “an toàn thông tin mạng,”(cyber information safety) in Clause 4 Article 39 is annulled;

dd) The phrase “pháp luật về an toàn thông tin mạng,”(cyber information safety laws) in Clause 4 Article 43 is annulled.

6. Replacement and annulment of several phrases of the Law on Cultural Heritage No. 45/2024/QH15, amended by Law No. 84/2025/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Clause 4 Article 59 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

b) The phrase “an toàn thông tin mạng,”(cyber information safety) in Point c Clause 2 Article 86 is annulled;

7. Replacement and annulment of several phrases of the Law on Telecommunications No. 24/2023/QH15, amended by Law No. 47/2024/QH15:

a) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Clause 8 Article 5 is replaced with the phrase “an ninh thông tin” (information security);

b) The phrase “, an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in the title of Article 5 and Clause 1 Article 5 and Point c Clause 2 Article 38 is annulled;

c) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Clause 2 Article 21 and Point b Clause 2 Article 29 is annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in the title of Article 5 is annulled;

b) The phrase “pháp luật về an toàn thông tin mạng,”(cyber information safety laws) in Clause 1 Article 5 is annulled;

c) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Point c Clause 1 Article 20, Clause 2 Article 21, Point c Clause 1 Article 29, Clause 6 Article 30, Clause 4 Article 44, Point a Clause 4 Article 46, and Point c Clause 1 Article 47 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

d) The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Point d Clause 1 Article 42 and Point a Clause 1 Article 47 is annulled.

9. The phrase “an toàn thông tin mạng” (cyber information safety) in Point b Clause 2 Article 12 of the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15; Clause 1 Article 169 of the Law on Land No. 31/2024/QH15, amended by Law No. 43/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 58/2024/QH15, Law No. 71/2025/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 95/2025/QH15., is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity).

10. The phrase “an ninh, an toàn thông tin” (information safety and security) in Point a Clause 3 Article 7 of the Law on Water Resources No. 28/2023/QH15, amended by Law No. 84/2025/QH15, is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity).

11. The phrase “an toàn thông tin mạng;” (cyber information safety) in Point dd Clause 1 Article 24 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. Luật56/2024/QH15, and Law No. 88/2025/QH15, is annulled.

12. The phrase “an toàn thông tin mạng,” (cyber information safety) in Clause 6 Article 16 of the Law on People’s Public Security Force No. 37/2018/QH14, amended by Law No. 21/2023/QH15, Law No. 30/2023/QH15, Law No. 38/2024/QH15, Law No. 52/2024/QH15, and Law No. 86/2025/QH15; in Clause 1 Article 66 of the Law on Election of Deputies to the National Assembly and People’s Councils No. 85/2015/QH13, amended by Law No. 83/2025/QH15, is annulled.

13. The phrase “, an toàn thông tin” (information safety) in Clause 3 Article 136 of the Law on Organization of People’s Courts No. 34/2024/QH15, amended by Law No. 81/2025/QH15; Clause 1 Article 26 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15, amended by Law No. 94/2025/QH15, is annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15. The phrase “an toàn thông tin,” (information safety) in Clause 3 Article 51 and Clauses 1 and 5 Article 52 of the Law on Bidding No. 22/2023/QH15, amended by Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15; Point e Clause 1 Article 23 of the Law on Civil Defense No. 18/2023/QH15, amended by Law No. 98/2025/QH15, is annulled.

16. The phrase “, pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin” (information safety assurance laws) in Clause 4 Article 7 of the Law on Atomic Energy No. 94/2025/QH15 is annulled.

17. Clause 3 Article 49 of the Law on Libraries No. 46/2019/QH14 is annulled.

Article 44. Entry into force

1. This Law comes into force as of July 1, 2026.

2. The Law on Cybersecurity No. 86/2015/QH13, amended by Law No. 35/2018/QH14, and the Law on Cybersecurity No. 24/2018/QH14 shall cease to have effect from the effective date of this Law.

Article 45. Transitional provisions

1. Information systems whose levels have been determined under the Law on Cybersecurity No. 86/2015/QH13, amended by Law No. 35/2018/QH14, shall continue to maintain the determined levels from the effective date of this Law; within 12 months from the effective date of this Law, such systems shall ensure compliance with the conditions, standards, and cybersecurity protection measures corresponding to their respective levels as prescribed by this Law.

2. Licenses to engage in the business of cyber information security products and services and civil cryptography prescribed by the Law on Cybersecurity No. 86/2015/QH13, amended by Law No. 35/2018/QH14, that have been issued before the effective date of this Law, shall remain valid until the expiry date stated in such licenses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th meeting session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật An ninh mạng 2025
Số hiệu: 116/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước - QCVN 12:2026/BCA.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

QCVN 12:2026/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh
...
1.2. Đối tượng áp dụng
...
1.3. Tài liệu viện dẫn
...
1.4. Chữ viết tắt
...
1.5. Giải thích từ ngữ
...
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung
...
2.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Quản lý rủi ro
...
2.2.2. An toàn vật lý
...
2.2.3. Quản lý tài sản phần cứng
...
2.2.4. Quản lý tài sản phần mềm
...
2.2.5. Quản lý tài sản thông tin
...
2.2.6. Cấu hình an toàn phần cứng và phần mềm
...
2.2.7. Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
...
2.2.8. Quản lý lỗ hổng bảo mật
...
2.2.9. Quản lý nhật ký an ninh mạng
...
2.2.10. Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử
...
2.2.11. Phòng chống phần mềm độc hại
...
2.2.12. Sao lưu và khôi phục dữ liệu
...
2.2.13. Quản lý hạ tầng mạng
...
2.2.14. Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
...
2.2.15. Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
...
2.2.16. Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
...
2.2.17. Phát triển ứng dụng an toàn
...
2.2.18. Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
...
2.2.19. Quản lý kiểm tra an ninh mạng
...
2.2.20. Bảo trì hệ thống thông tin
...
2.2.21. Đảm bảo phục hồi
...
2.2.22. Dấu thời gian
...
3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.1. Nhóm đánh giá 2.2.1
...
3.2. Nhóm đánh giá 2.2.2
...
3.3. Nhóm đánh giá 2.2.3
...
3.4. Nhóm đánh giá 2.2.4
...
3.5. Nhóm đánh giá 2.2.5
...
3.6. Nhóm đánh giá 2.2.6
...
3.7. Nhóm đánh giá 2.2.7
...
3.8. Nhóm đánh giá 2.2.8
...
3.9. Nhóm đánh giá 2.2.9
...
3.10. Nhóm đánh giá 2.2.10
...
3.11. Nhóm đánh giá 2.2.11
...
3.12. Nhóm đánh giá 2.2.12
...
3.13. Nhóm đánh giá 2.2.13
...
3.14. Nhóm đánh giá 2.2.14
...
3.15. Nhóm đánh giá 2.2.15
...
3.16. Nhóm đánh giá 2.2.16
...
3.17. Nhóm đánh giá 2.2.17
...
3.18. Nhóm đánh giá 2.2.18
...
3.19. Nhóm đánh giá 2.2.19
...
3.20. Nhóm đánh giá 2.2.20
...
3.21. Nhóm đánh giá 2.2.21
...
3.22. Nhóm đánh giá 2.2.22
...
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
...
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
...
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG

Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng

Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng
...
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Hình thức xử phạt
...
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước
...
Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
...
Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
...
Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
...
Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
...
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
...
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TẤN CÔNG MẠNG

Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng
...
Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
...
Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng
...
Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
...
Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin
...
Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
...
Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
...
Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số
...
Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
...
Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC

Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
...
Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự
...
Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
...
Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
...
Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
...
Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
...
Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
...
Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
...
Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
...
Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
...
Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
...
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
...
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
...
Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
...
Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
...
Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
...
Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
...
Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
...
Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
...
Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
...
Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra
...
Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi hành
...
Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 82. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
...
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương VI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MẬT MÃ DÂN SỰ (THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG), HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG

Điều 92. Vi phạm quy định về Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 93. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử
...
Điều 94. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội trong nước
...
Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
...
Điều 96. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
...
Điều 97. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin xuyên biên giới
...
Điều 98. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định
phát hành, Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử trên mạng

Điều 99. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
...
Điều 100. Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
...
Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 102. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực mật mã dân sự
...
Điều 103. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 104. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành
...
Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 107. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 108. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
...
Điều 109. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
...
Điều 110. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 111. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 113. Phân định thẩm quyền
...
Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng
...
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Hình thức xử phạt
...
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước
...
Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
...
Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
...
Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
...
Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
...
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
...
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TẤN CÔNG MẠNG

Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng
...
Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
...
Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
...
Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng
...
Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
...
Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin
...
Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
...
Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
...
Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số
...
Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
...
Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC

Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
...
Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
...
Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự
...
Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
...
Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
...
Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
...
Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
...
Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
...
Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
...
Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
...
Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
...
Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
...
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
...
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
...
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
...
Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
...
Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
...
Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
...
Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
...
Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
...
Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
...
Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
...
Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra
...
Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi hành
...
Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 82. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh mạng được hướng dẫn bởi Chương I; Mục 2, 3 Chương VI; Chương VII Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Nghị định 330/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương III CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
...
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển

Xem nội dung VB
Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
...
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Chương II LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
...
Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật

Xem nội dung VB
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.

2. Cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;

b) Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;

c) Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;

d) Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

Xem nội dung VB
Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng

1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Nguyên tắc phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Chương II PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 5. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ và phối hợp xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 6. Biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
Điều 7. Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Chương I và Chương II Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
...
Chương III THẨM QUYỀN CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 8. Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền triển khai các biện pháp tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm:

a) Chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

b) Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

c) Phương thức, thủ đoạn, nguy cơ và tác hại của thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

d) Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nhận diện, tự bảo vệ, phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; kỹ năng ứng phó khi bị tấn công, xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

đ) Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

e) Các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

2. Hình thức thông tin, tuyên truyền, giáo dục:

a) Gặp gỡ, trao đổi, đối thoại, thảo luận trực tiếp;

b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin trên không gian mạng;

c) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục, đào tạo;

d) Thông qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, sinh hoạt cộng đồng;

đ) Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội;

e) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 9. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền trong áp dụng các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này theo thẩm quyền được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan. Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử để xác minh, làm rõ thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp thu thập bí mật dữ liệu điện tử trong quá trình điều tra vụ án hình sự theo thủ tục tố tụng đặc biệt.

2. Kiểm tra, phát hiện, thu thập, phân tích, trích xuất dữ liệu điện tử để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

3. Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử; bố trí mặt bằng, cổng kết nối, các điều kiện cần thiết khác khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để triển khai các phương tiện, biện pháp kỹ thuật kiểm tra, giám sát, thu thập dữ liệu điện tử phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

4. Yêu cầu hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin chặn truy cập, vô hiệu hóa, đóng tài khoản số, phong tỏa, mở phong tỏa tài khoản số, tạm dừng giao dịch, hoạt động của tài khoản số, định danh, xác thực lại tài khoản số, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin, phương tiện điện tử, cung cấp dịch vụ, thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện dò quét, phát hiện lỗ hổng bảo mật, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin có biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

6. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sử dụng phần mềm, thiết bị, phương tiện điện tử phục hồi dữ liệu điện tử bị xóa để phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

7. Thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử, tài sản số liên quan đến hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.

8. Cảnh báo, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cảnh báo thông tin về an ninh mạng, tổ chức, cá nhân, tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản chứng khoán và các loại tài khoản số khác nghi vấn liên quan đến hoạt động vi phạm pháp luật phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao.

9. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xây dựng, tạo lập, quản lý hệ thống kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin để trao đổi, cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin do mình tạo lập, đăng tải, lưu trữ, truyền đưa, chia sẻ, phát tán trên không gian mạng.

2. Không được lợi dụng không gian mạng để tạo lập, đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

3. Không được sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử, trí tuệ nhân tạo, phần mềm, công cụ kỹ thuật để giả mạo, xuyên tạc, lừa đảo, kích động, dụ dỗ, xúi giục, hướng dẫn hoặc tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật.

4. Thực hiện yêu cầu gỡ bỏ, cải chính, chấm dứt phát tán, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.

5. Chủ động thông báo, tố giác đến lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan có thẩm quyền, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện thông tin hoặc hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

6. Có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin vi phạm thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; việc gỡ bỏ bao gồm xóa bỏ nội dung vi phạm, loại bỏ bản sao, đường dẫn và nội dung chia sẻ lại có liên quan.

7. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ gỡ bỏ: chậm nhất là 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu; tình huống khẩn cấp thực hiện trong thời hạn chậm nhất là 06 giờ; đồng thời có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện theo yêu cầu.

8. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc tiếp tục lan truyền thông tin vi phạm trong phạm vi do mình quản lý, bao gồm: vô hiệu hóa chức năng chia sẻ, sao chép, phát tán; ngăn chặn việc đăng tải lại; loại bỏ liên kết, dữ liệu dẫn tới nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.

9. Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, đúng định dạng và trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ, tình huống khẩn cấp chậm nhất là 03 giờ.

10. Không được lập, điều hành, duy trì hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng nhằm mục đích thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật; ban hành và công khai quy tắc cộng đồng, nội quy quản lý; tổ chức kiểm duyệt nội dung phù hợp với quy mô hoạt động của hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng; chủ động loại bỏ thành viên, nội dung, liên kết, công cụ, bài viết, tài khoản có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

11. Khóa, loại bỏ tài khoản, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ khóa, loại bỏ tài khoản gắn với các thông tin đăng ký của tổ chức, cá nhân nếu phát hiện tài khoản bị sử dụng trái phép mà không do mình ủy quyền hoặc đang bị sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và đấu tranh, phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền với chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
...
Chương IV PHỐI HỢP GIỮA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG, CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN VỚI CHỦ QUẢN HỆ THỐNG THÔNG TIN, NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 11. Nội dung phối hợp

1. Chia sẻ thông tin, dữ liệu, cảnh báo sớm về nguy cơ, phương thức, thủ đoạn, hạ tầng, công cụ, hội, nhóm, tài khoản, ứng dụng, nền tảng có dấu hiệu vi phạm.

2. Phối hợp rà soát, phát hiện, ngăn chặn, bóc gỡ hạ tầng kỹ thuật, tài khoản số, dòng tiền, công cụ, phần mềm, hệ thống, dữ liệu có liên quan đến hành vi vi phạm.

3. Chia sẻ cảnh báo, thông tin nguy cơ, dấu hiệu vi phạm; xác minh thông tin, tài khoản số, địa chỉ mạng, đường dẫn, dữ liệu điện tử và các thông tin liên quan phục vụ phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm.

4. Phối hợp ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm; tạm dừng, hạn chế, khôi phục quyền truy cập, sử dụng dịch vụ hoặc giao dịch điện tử theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với pháp luật chuyên ngành.

5. Phối hợp bảo toàn dữ liệu, nhật ký hệ thống, chứng cứ điện tử; khắc phục hậu quả, phục hồi hệ thống; tuyên truyền, cảnh báo người sử dụng; hỗ trợ đào tạo, tập huấn, diễn tập, kiểm tra kỹ thuật.

6. Trong tình huống khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đe dọa tính mạng con người hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu thực hiện ngay biện pháp cần thiết theo Nghị định quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng; yêu cầu phải được xác nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp xác minh, truy vết tài khoản số, thiết bị, địa chỉ định danh thiết bị khi tham gia mạng Internet hoặc mạng nội bộ (IP), dữ liệu định danh, dữ liệu giao dịch, tài sản số, dòng tiền điện tử.

8. Phối hợp khắc phục hậu quả, bảo vệ bị hại, cảnh báo người sử dụng, ngăn ngừa tái diễn.

9. Phối hợp sơ kết, tổng kết, thống kê, đánh giá tình hình, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật.

Điều 12. Phương thức phối hợp

1. Bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, hệ thống dữ liệu dùng chung, nền tảng kỹ thuật số, đường dây nóng hoặc phương thức điện tử khác theo quy định.

2. Thông qua cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu, danh sách cảnh báo, cơ chế xử lý tự động, bán tự động, nền tảng phối hợp liên ngành theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Thông qua họp liên ngành, tổ công tác, kế hoạch phối hợp chuyên đề hoặc hình thức khác do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 13. Phối hợp xử lý tình huống khẩn cấp

1. Khi phát hiện tình huống khẩn cấp trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải:

a) Áp dụng ngay biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả;

b) Thông báo ngay cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

c) Bảo toàn hiện trạng hệ thống, dữ liệu, chứng cứ điện tử;

d) Chấp hành ngay yêu cầu phối hợp, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu ngăn chặn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan xử lý tình huống khẩn cấp; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 14. Trách nhiệm trong công tác phối hợp

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tiếp nhận, xử lý yêu cầu phối hợp; cung cấp thông tin cần thiết cho các chủ thể có liên quan trong phạm vi pháp luật cho phép.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm chỉ định đầu mối phối hợp; tổ chức tiếp nhận yêu cầu trong tình huống khẩn cấp theo chế độ thường trực 24/24 giờ; thực hiện và phản hồi kết quả xử lý trong thời hạn theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn biểu mẫu, phương thức gửi, tiếp nhận, xác thực, phản hồi yêu cầu phối hợp bằng văn bản và phương thức điện tử; hướng dẫn cơ chế lưu vết, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, thống kê phục vụ quản lý nhà nước.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn biểu mẫu, phương thức gửi, tiếp nhận, xác thực, phản hồi yêu cầu phối hợp bằng văn bản và phương thức điện tử; hướng dẫn cơ chế lưu vết, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, thống kê phục vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống thông tin quân sự.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
...
3. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền với chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 327/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Thẩm định an ninh mạng được thực hiện đối với thiết kế, đề án, kế hoạch, phương án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt, nhằm xem xét, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng của hệ thống thông tin.

2. Trường hợp kết quả xác định cấp độ hệ thống thông tin đã làm rõ yêu cầu, phạm vi, nội dung và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thì cơ quan có thẩm quyền kế thừa, sử dụng các nội dung đã được đánh giá, kết luận; không thẩm định lại các nội dung này, trừ trường hợp có thay đổi ảnh hưởng đến cấp độ hệ thống thông tin hoặc mức độ quan trọng về an ninh quốc gia của hệ thống thông tin.

3. Đối tượng thẩm định an ninh mạng bao gồm:

a) Hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

b) Đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.

4. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

a) Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng, phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

c) Việc bố trí nhân lực, điều kiện kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

d) Nội dung khác có liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được thẩm định.

5. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

6. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ, tài liệu về đối tượng thẩm định an ninh mạng, gồm: hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

c) Tài liệu thể hiện kết quả xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin;

d) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị thẩm định, nếu có.

7. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng được thực hiện như sau:

a) Sau khi hệ thống thông tin được xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin.

8. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng hệ thống thông tin với hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế hệ thống thông tin. Việc khảo sát, đánh giá thực tế không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chủ quản hệ thống thông tin và hệ thống thông tin được thẩm định. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.

9. Kết quả thẩm định an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin hoàn thiện phương án bảo đảm an ninh mạng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.

10. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 Về việc thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia


Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Đánh giá điều kiện an ninh mạng là thủ tục do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để xem xét, xác định mức độ đáp ứng điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng điều kiện an ninh mạng trong suốt quá trình quản lý, vận hành, khai thác hệ thống.

3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan;

b) Xác định rõ hệ thống thông tin, thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật và thành phần quan trọng cần ưu tiên bảo vệ; quy trình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật; trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống;

c) Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng; nhân sự thực hiện nhiệm vụ này có trình độ chuyên môn phù hợp về an ninh mạng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực kỹ thuật có liên quan và có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống thông tin trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và sau khi chấm dứt nhiệm vụ;

d) Hoạt động vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; bảo đảm kiểm soát chéo, hạn chế xung đột nhiệm vụ và đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;

đ) Thiết bị, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mã nguồn, chương trình ứng dụng, công cụ phát triển và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống được kiểm tra, quản lý, rà soát, cập nhật, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và nguy cơ mất an ninh mạng trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành;

e) Sản phẩm, thiết bị, phần cứng, phần mềm đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cảnh báo, thông báo nguy cơ gây mất an ninh mạng không được đưa vào sử dụng hoặc chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã có biện pháp xử lý, khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng;

g) Có biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc kết nối, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ, sửa chữa, tiêu hủy thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông, vật mang tin, thiết bị di động, thiết bị và phương tiện lưu trữ thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống thông tin;

h) Có biện pháp kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng; tách biệt môi trường vận hành chính thức với môi trường phát triển, kiểm tra, thử nghiệm; kiểm soát việc cài đặt, sử dụng phần mềm, dịch vụ, công cụ, phương tiện trên hệ thống;

i) Có phương án sao lưu dự phòng dữ liệu, kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu; phân vùng mạng theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, mức độ quan trọng của tài nguyên hệ thống; kiểm soát kết nối, kiểm soát truy cập giữa các vùng mạng và tài nguyên quan trọng của hệ thống;

k) Có giải pháp phát hiện, ngăn chặn truy cập không tin cậy, xâm nhập trái phép, tấn công từ chối dịch vụ và hình thức tấn công mạng khác; dò tìm, phát hiện, cảnh báo và xử lý điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật, kết nối, thiết bị, phần mềm cài đặt trái phép vào hệ thống;

l) Ghi, quản lý, lưu trữ nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin, người sử dụng, lỗi phát sinh và sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;

m) Có biện pháp quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng, kiểm soát truy cập, quản lý mã khóa bí mật, phương thức xác thực; kiểm soát việc tạo lập, cấp phát, sử dụng, giám sát tài khoản có quyền quản trị; rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng;

n) Có biện pháp bảo đảm an ninh vật lý đối với địa điểm lắp đặt hệ thống, trung tâm dữ liệu, khu vực đặt máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và khu vực kỹ thuật trọng yếu; bảo đảm nguồn điện, hệ thống hỗ trợ vận hành liên tục, kiểm soát ra vào và phòng ngừa nguy cơ xâm nhập, thu thập thông tin trái phép bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật;

o) Việc xử lý, lưu trữ, truyền đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; hệ thống thông tin xử lý bí mật nhà nước phải được áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp với cấp độ bí mật và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.

4. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng bao gồm việc xem xét, xác định mức độ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này và các yêu cầu khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được đánh giá.

5. Thẩm quyền đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

6. Hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng gồm:

a) Văn bản đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế thi công hoặc tài liệu tương đương của dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

d) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định an ninh mạng (nếu có);

đ) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị đánh giá (nếu có).

7. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng được thực hiện như sau:

a) Chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá điều kiện an ninh mạng;

d) Trường hợp hệ thống thông tin đáp ứng đủ điều kiện an ninh mạng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

đ) Trường hợp hệ thống thông tin chưa đáp ứng điều kiện an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung chưa đáp ứng và yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục trước khi đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng.

8. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp, khắc phục các nội dung chưa đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này và bảo đảm hệ thống thông tin đáp ứng điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

9. Việc duy trì điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin được kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều này mà đưa hệ thống thông tin vào vận hành, sử dụng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

10. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin đưa hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia vào vận hành, sử dụng theo quy định của pháp luật.

11. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả đánh giá điều kiện an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 Về việc đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng

1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin nhằm phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục.

2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo, tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thường xuyên với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức giám sát an ninh mạng; bảo đảm điều kiện kỹ thuật, nhân lực và thông tin cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia.

4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các đối tượng sau đây, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ:

a) Không gian mạng quốc gia;

b) Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

d) Hệ thống thông tin khác trong trường hợp cần thiết theo quy định của Luật An ninh mạng.

5. Trình tự thực hiện giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:

a) Trước khi triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin về lý do, phạm vi, nội dung, thời gian và yêu cầu phối hợp giám sát, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Trường hợp khẩn cấp không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay biện pháp giám sát an ninh mạng và gửi văn bản thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm triển khai;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai biện pháp kỹ thuật giám sát an ninh mạng theo phạm vi, nội dung đã thông báo hoặc theo yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp;

d) Thông tin thu thập được trong quá trình giám sát phải được phân tích, đánh giá để kịp thời phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại;

đ) Trường hợp phát hiện nguy cơ, sự cố an ninh mạng hoặc dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kịp thời cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp xử lý, khắc phục;

e) Kết quả giám sát an ninh mạng được tổng hợp, thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong phạm vi cần thiết và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Trong quá trình giám sát an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

a) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng;

b) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

c) Cung cấp, cập nhật thông tin liên quan đến cấu hình, kết nối, vận hành hệ thống thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Tiếp nhận, xử lý cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng và thực hiện biện pháp khắc phục theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

7. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động giám sát an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

8. Việc giám sát an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phạm vi, mục đích, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được giám sát.

9. Thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
d) Giám sát an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin, thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng và đề xuất biện pháp bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục của hệ thống thông tin.

2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được kiểm tra an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:

a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin làm ảnh hưởng đến yêu cầu bảo đảm an ninh mạng;

c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo yêu cầu hoặc khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số, thiết bị mạng và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống thông tin;

b) Quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;

c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;

d) Phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

e) Nhân lực tham gia quản trị, vận hành, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

a) Việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng;

b) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;

c) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

d) Việc phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống khi cần thiết;

đ) Nội dung khác phù hợp với mục đích kiểm tra, tính chất, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin.

5. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm:

a) Tổ chức tự kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;

b) Gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng định kỳ hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 hằng năm;

c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong quá trình kiểm tra an ninh mạng đột xuất;

d) Thực hiện yêu cầu khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

6. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất là 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ít nhất là 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;

d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

7. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện được quy định như sau:

a) Thông báo kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng cho chủ quản hệ thống thông tin, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời ngăn chặn nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;

c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng theo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra; bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia;

d) Lập biên bản về quá trình, nội dung và kết quả kiểm tra an ninh mạng;

đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra;

e) Yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc vi phạm pháp luật về an ninh mạng được phát hiện qua kiểm tra (nếu có).

8. Trường hợp kiểm tra đột xuất mà không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay việc kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu kiểm tra.

9. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý vi phạm pháp luật, xử lý sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có văn bản yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin thực hiện một hoặc một số biện pháp cần thiết, bao gồm tạm thời giữ nguyên cấu hình, trạng thái kỹ thuật, dữ liệu, nhật ký hệ thống; hạn chế, điều chỉnh hoặc tạm ngừng một phần hoạt động của hệ thống thông tin. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, mục đích, phạm vi, biện pháp áp dụng và thời hạn thực hiện.

10. Việc kiểm tra an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, căn cứ, mục đích, phạm vi, nội dung kiểm tra; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được kiểm tra.

11. Biên bản kiểm tra, kết quả kiểm tra, thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Kiểm tra an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 9, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng là hoạt động phát hiện, xác định, ngăn chặn, hạn chế, xử lý, khắc phục và khôi phục hoạt động của hệ thống thông tin khi xảy ra sự cố an ninh mạng.

2. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng bao gồm:

a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

b) Bảo vệ hiện trường, thu thập, bảo quản thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ liên quan đến sự cố an ninh mạng;

c) Khoanh vùng, cô lập, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;

d) Phân tích, đánh giá, phân loại, xác định mức độ sự cố an ninh mạng;

đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục, khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin;

e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố an ninh mạng.

3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và duy trì phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;

b) Kịp thời phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

c) Thông báo ngay cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền khi sự cố an ninh mạng vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

d) Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

đ) Báo cáo kết quả xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo quy định.

4. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này không áp dụng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật về cơ yếu.

5. Khi tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin áp dụng biện pháp tạm thời để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại;

b) Đánh giá tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;

c) Quyết định hoặc đề xuất phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;

d) Điều hành, giám sát hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng trong trường hợp cần thiết;

đ) Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định.

6. Trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền được áp dụng ngay biện pháp điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng cần thiết theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp thực hiện.

7. Trình tự điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện như sau:

a) Chủ quản hệ thống thông tin phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai ngay biện pháp ứng phó ban đầu;

b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá sự cố, hướng dẫn hoặc quyết định phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;

d) Chủ quản hệ thống thông tin thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo phương án đã được xác định hoặc theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực cần thiết phục vụ hoạt động điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Sau khi hoàn thành việc ứng phó, khắc phục sự cố, chủ quản hệ thống thông tin tổng hợp kết quả xử lý, đánh giá nguyên nhân, hậu quả, biện pháp đã áp dụng và gửi báo cáo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

8. Việc ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện thông qua Mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia, dưới sự điều phối thống nhất của Bộ Công an, bảo đảm sự phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật, bố trí điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

10. Thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 9, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 10, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sử dụng các biện pháp mã hóa bằng mật mã của cơ yếu để bảo vệ thông tin mạng khi lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng. Việc sử dụng mật mã của cơ yếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.

2. Đối với dữ liệu, thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được sử dụng mật mã an ninh để thực hiện các biện pháp bảo mật hoặc xác thực dữ liệu nhằm phục vụ yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và bảo đảm an ninh mạng.

3. Trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện mã hóa các thông tin không nằm trong phạm vi bí mật nhà nước trước khi tiến hành lưu trữ, truyền đưa trên mạng Internet. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, phạm vi, nội dung thông tin cần mã hóa và biện pháp mã hóa áp dụng.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 10, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 11, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Trường hợp áp dụng biện pháp:

a) Khi thông tin trên không gian mạng được cơ quan có thẩm quyền xác định là có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng theo quy định của pháp luật;

b) Khi có căn cứ pháp luật xác định thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh tế - xã hội đến mức phải yêu cầu xóa bỏ thông tin;

c) Các thông tin trên không gian mạng khác có nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng theo quy định của pháp luật.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an:

a) Quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gửi văn bản yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ trên mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Kiểm tra việc chấp hành thực hiện biện pháp của các chủ thể có liên quan được yêu cầu;

d) Trao đổi, chia sẻ thông tin về việc thực hiện biện pháp này, trừ trường hợp nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc yêu cầu nghiệp vụ của Bộ Công an.

3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao quyết định áp dụng biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 11, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 12, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng

1. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.

2. Thẩm quyền quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.

3. Hoạt động thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu sau:

a) Dữ liệu điện tử không bị can thiệp, làm thay đổi;

b) Hoạt động thu thập dữ liệu phải được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt, thực hiện đúng quy trình, bằng các thiết bị, phần mềm được công nhận, có thể kiểm chứng được, bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu điện tử lưu trong phương tiện điện tử;

c) Người thực hiện thu thập dữ liệu điện tử phải có đủ năng lực chuyên môn, được người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này giao thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật;

d) Quá trình thu thập dữ liệu điện tử phải được ghi nhận lại bằng biên bản, hình ảnh, khi cần thiết có thể lặp lại quá trình đi tới kết quả tương tự. Trường hợp cần thiết có thể mời một bên thứ ba độc lập tham gia chứng kiến, xác nhận quy trình này.

4. Thu giữ phương tiện lưu trữ, truyền đưa, xử lý dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 12, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 13, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền

1. Trường hợp áp dụng:

a) Có tài liệu chứng minh hoạt động của hệ thống thông tin là vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, an ninh mạng;

b) Hệ thống thông tin đang được sử dụng vào mục đích xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Bộ trưởng Bộ Công an trực tiếp quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền có hoạt động vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp:

a) Báo cáo về việc áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;

b) Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, tạm ngừng, thu hồi tên miền;

c) Gửi văn bản yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin hoặc gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định; văn bản yêu cầu nêu rõ lý do, thời gian, nội dung và kiến nghị;

d) Trong trường hợp cấp bách, cần ngăn chặn kịp thời hoạt động của hệ thống thông tin tránh gây nguy hại cho an ninh quốc gia hoặc cần ngăn chặn hậu quả tác hại có thể xảy ra, Bộ Công an yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản qua fax, thư điện tử để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin;

Trong thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu, Bộ Công an phải gửi văn bản yêu cầu đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin. Trường hợp quá thời hạn trên mà không có quyết định bằng văn bản thì hệ thống thông tin được tiếp tục hoạt động. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả xảy ra do việc chậm trễ gửi văn bản yêu cầu, cán bộ thực hiện và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

đ) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm, căn cứ và được lập thành 02 bản. Cơ quan chức năng có thẩm quyền giữ một bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hệ thống thông tin giữ một bản;

e) Việc tạm ngừng, thu hồi tên miền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chức năng có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tạm ngừng, thu hồi tên miền theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.

5. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin mà không có căn cứ được quy định tại khoản 2 Điều này thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan chức năng có thẩm quyền và cán bộ có liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

3. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới bị cơ quan có thẩm quyền công bố vi phạm pháp luật Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới.

4. Mọi hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các hệ thống thông tin không nằm trong Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp đồng bộ bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Bộ Công an là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động dân sự, kinh tế, các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng;

b) Bộ Quốc phòng là đầu mối chủ trì đối với các hoạt động bảo vệ tổ quốc trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
...
m) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 13, Điều 14 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương V TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG

Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA MẠNG LƯỚI TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG

Xem nội dung VB
Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
...
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương IV QUẢN LÝ ĐỊNH DANH ĐỊA CHỈ IP

Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP

1. Việc quản lý định danh địa chỉ IP phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng truy nguyên duy nhất đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ, địa chỉ lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống kỹ thuật để ghi nhận, lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP gắn với thông tin thuê bao, thời điểm sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Việc định danh địa chỉ IP được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn cấp phát, sử dụng và thu hồi địa chỉ IP, bảo đảm tính liên tục, nhất quán và khả năng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khi cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để xác định chính xác danh tính thông tin thuê bao tại thời điểm cấp phát địa chỉ IP.

2. Dữ liệu nhật ký hệ thống cấp phát, quản lý địa chỉ IP được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:

a) Địa chỉ IP nguồn, cổng nguồn, địa chỉ IP đích, cổng đích, giao thức kết nối;

b) Trong trường hợp sử dụng kỹ thuật dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation) phải lưu trữ đầy đủ thông tin ánh xạ địa chỉ IP;

c) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phiên kết nối, được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia;

d) Mã định danh cổng cấp IP công cộng (Gateway ID); mã định danh phiên kết nối (Session ID);

đ) Thông tin thuê bao, tài khoản sử dụng địa chỉ IP tại thời điểm tương ứng.

3. Dữ liệu nhật ký hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ, liên tục tối thiểu 12 tháng; hệ thống lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật, phòng ngừa việc sửa đổi, xóa bỏ và bảo đảm trích xuất, cung cấp dữ liệu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo thời gian thực.

Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ chế kỹ thuật phù hợp bảo đảm khả năng kết nối, cung cấp thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP với hệ thống kỹ thuật của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các yêu cầu cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Trên cơ sở yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh địa chỉ IP (bao gồm: họ tên cá nhân, thông tin tổ chức, số định danh cá nhân, tên/mã thuê bao, địa chỉ đăng ký lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động) tại thời điểm tương ứng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

c) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông tin định danh địa chỉ IP vì mục đích thương mại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng
...
5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam

1. Dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam:

a) Thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam;

b) Dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra: Tên tài khoản sử dụng dịch vụ, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thẻ tín dụng, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ mạng (IP) đăng nhập, đăng xuất gần nhất, số điện thoại đăng ký được gắn với tài khoản hoặc dữ liệu.

2. Doanh nghiệp trong nước lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.

3. Việc lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài:

a) Doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thuộc một trong những lĩnh vực sau: dịch vụ viễn thông; lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên không gian mạng; cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam; thương mại điện tử; thanh toán trực tuyến; trung gian thanh toán; dịch vụ kết nối vận chuyển qua không gian mạng; mạng xã hội và truyền thông xã hội; trò chơi điện tử trên mạng; ứng dụng trực tuyến; dịch vụ cung cấp, quản lý hoặc vận hành thông tin khác trên không gian mạng dưới dạng tin nhắn, cuộc gọi thoại, cuộc gọi video, thư điện tử, trò chuyện trực tuyến phải lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp bị sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo và có yêu cầu phối hợp, ngăn chặn, điều tra, xử lý bằng văn bản sau 03 lần và tối đa 06 tháng nhưng doanh nghiệp nước ngoài không có giải pháp khắc phục; không chấp hành; chấp hành không đầy đủ về phạm vi, số lượng từng vấn đề cần chấp hành trong văn bản yêu cầu hoặc ngăn chặn, cản trở, vô hiệu hóa, làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện;

b) Trường hợp bất khả kháng mà việc chấp hành yêu cầu của pháp luật về an ninh mạng của doanh nghiệp nước ngoài không thể thực hiện, doanh nghiệp nước ngoài thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong vòng 03 ngày làm việc để kiểm tra tính xác thực của việc bất khả kháng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thời gian 25 ngày làm việc để tìm phương án khắc phục.

4. Trường hợp dữ liệu do doanh nghiệp thu thập, khai thác, phân tích, xử lý không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xác nhận và tiến hành lưu trữ các loại dữ liệu hiện đang thu thập, khai thác, phân tích, xử lý.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý bổ sung các loại dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để bổ sung, thông báo công khai cho người sử dụng và cập nhật danh sách dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam.

5. Hình thức lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam do doanh nghiệp tự quyết định, đảm bảo khả năng truy xuất, cung cấp kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

6. Trình tự, thủ tục yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:

a) Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; đồng thời, thông báo cho các cơ quan liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền;

c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định, các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải hoàn thành lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

7. Trình tự, thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại, doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.

8. Các doanh nghiệp không chấp hành quy định tại Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam

1. Thời gian lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu lưu trữ dữ liệu đến khi kết thúc yêu cầu. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 tháng.

2. Thời gian đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam đến khi doanh nghiệp không còn hoạt động tại Việt Nam hoặc dịch vụ được quy định không còn cung cấp tại Việt Nam.

3. Nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 của Luật An ninh mạng được lưu trữ tối thiểu là 12 tháng.

Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
...
Chương III BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG

Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng

Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
...
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;

b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;

c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;

d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 Chương I, Chương II, Chương III, Điều 37 Chương VI Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
...
Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
...
Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
...
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
...
Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
...
Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
...
Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
...
Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
...
Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ, ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN

Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
...
Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
...
Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
...
Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
...
Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
...
Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Điều 37. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin

Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc Đề cương và dự toán chi tiết tương ứng.

Xem nội dung VB
Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
...
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 Chương I, Chương II, Chương III, Điều 37 Chương VI Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

1. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

3. Hệ thống thông tin thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật An ninh mạng khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây ra một trong các hậu quả sau đây:

a) Trực tiếp tác động đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, sự tồn tại của chế độ và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, đối ngoại làm suy yếu khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân;

d) Gây thảm họa đối với đời sống con người, môi trường sinh thái;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động hoạch định chủ trương, chính sách thuộc phạm vi bí mật nhà nước;

g) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương.

4. Hệ thống thông tin cấp độ 5 là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin

1. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ quản hệ thống thông tin là:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ quản hệ thống thông tin theo quy định của khoản này, bảo đảm cơ quan, tổ chức được giao chủ quản hệ thống thông tin có đủ năng lực để thực thi đầy đủ các quy định tại Điều 31 Nghị định này.

2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức khác trừ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, chủ quản hệ thống thông tin là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.

3. Trong trường hợp cần thiết, chủ quản hệ thống thông tin ủy quyền cho một tổ chức trực thuộc có đủ năng lực để thay mặt thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.

Việc ủy quyền trách nhiệm chủ quản hệ thống thông tin phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ phạm vi của hệ thống, trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền và thời hạn ủy quyền.

Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin

1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.

2. Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ định một đơn vị chủ trì thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin được xác định như sau:

a) Trường hợp đã xác định được đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật, đơn vị vận hành được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên; hợp đồng phải quy định chi tiết trách nhiệm, thẩm quyền của các bên trong quản trị dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo đảm an ninh mạng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về an ninh mạng;

b) Trường hợp hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nếu hệ thống thông tin vẫn tiếp tục duy trì hoạt động, đơn vị vận hành được xác định theo các điều khoản cam kết duy trì, chuyển giao dịch vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận mới giữa các bên;

c) Trường hợp khác, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 35, Điều 36 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Quy định chung về chế độ báo cáo

1. Phương thức gửi, nhận báo cáo:

a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành;

b) Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo do Bộ Công an triển khai;

c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Tần suất thực hiện báo cáo:

a) Định kỳ hằng năm;

b) Đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm:

Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

4. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo định kỳ hằng năm:

a) Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi báo cáo tới chủ quản hệ thống thông tin trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;

b) Chủ quản hệ thống thông tin gửi báo cáo Bộ Công an trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Điều 36. Nội dung báo cáo

1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an ninh mạng, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử).

2. Danh sách các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên hệ thống, đơn vị vận hành, cấp độ đề xuất.

3. Danh sách hệ thống thông tin có căn cứ đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

4. Danh sách hệ thống thông tin được phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.

5. Danh sách hệ thống thông tin đã triển khai đầy đủ, mới triển khai một phần hoặc chưa triển khai các biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt.

6. Danh sách hệ thống thông tin có Quy chế bảo đảm an ninh mạng theo quy định.

7. Danh sách hệ thống thông tin tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.

8. Danh sách hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá theo quy định.

9. Đánh giá về việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu.

10. Thông tin Quyết định phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu (đã đáp ứng đầy đủ/chưa đáp ứng đầy đủ; kế hoạch hoặc lộ trình hoàn thiện tiêu chí, yêu cầu chưa đáp ứng).

11. Thông tin Quyết định ban hành và Quy chế bảo đảm an ninh mạng.

12. Các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin

1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
...
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 35, Điều 36 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương V NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP, TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN

Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
...
Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
...
Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
...
Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
...
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
...
Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
...
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin

1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;

c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;

b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;

c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;

đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;

e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;

g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;

h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
...
Chương IV KIỂM TRA AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÔNG THUỘC DANH MỤC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng

1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật An ninh mạng:

a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định;

b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, phối hợp chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra;

d) Lập biên bản về quá trình, kết quả kiểm tra an ninh mạng và bảo quản theo quy định của pháp luật;

đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng sau khi hoàn thành kiểm tra.

2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin, phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an gửi văn bản đề nghị chủ quản hệ thống thông tin tạm ngừng tiến hành kiểm tra an ninh mạng. Nội dung văn bản phải ghi rõ lý do, mục đích, thời gian tạm ngừng hoạt động kiểm tra an ninh mạng. Bên cạnh đó, chủ quản hệ thống thông tin phải thiết lập phương án dự phòng, bảo đảm tính liên tục của hệ thống trước khi thực hiện cách ly hiện trạng, trừ trường hợp khẩn cấp để ngăn chặn ngay hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.

3. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.

4. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
...
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 331/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Chương III PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
...
Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
...
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
...
Chương III TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT

Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
...
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
...
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Chương III PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật

1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.

4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;

b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật

1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.

4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;

b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật

1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để thực thi có hiệu quả pháp luật Việt Nam về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

2. Tham gia tương trợ tư pháp về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật với quốc gia khác theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

3. Hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tin giả, tin sai sự thật; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Việt Nam.

4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

5. Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;

b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Điều 3. Sản phẩm an ninh mạng

Sản phẩm an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:

1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.

2. Sản phẩm giám sát an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng, lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

4. Sản phẩm an ninh mạng khác thuộc một trong các sản phẩm sau:

a) Sản phẩm bí mật thu thập thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;

b) Sản phẩm chế áp thông tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu cần bảo vệ;

c) Sản phẩm pháp y số, điều tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ liệu điện tử;

d) Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

đ) Sản phẩm che giấu địa chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.

Điều 4. Dịch vụ an ninh mạng

Dịch vụ an ninh mạng được quy định trong Nghị định này gồm:

1. Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.

2. Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Dịch vụ tư vấn an ninh mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.

4. Dịch vụ giám sát an ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.

5. Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.

7. Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin.

8. Dịch vụ an ninh mạng khác gồm:

a) Dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;

b) Dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;

c) Dịch vụ che giấu địa chỉ IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng;

d) Dịch vụ săn tìm và báo cáo lỗ hổng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.

Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:

a) Sản phẩm mật mã dân sự;

b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;

d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;

đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.

2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;

c) Dịch vụ mật mã dân sự;

d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;

đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;

e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;

g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;

h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;

i) Dịch vụ an ninh mạng khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Chương I; Chương II Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG

Điều 6. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 7. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 9. Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 12. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 13. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
Điều 14. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
Điều 15. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP, MẪU GIẤY PHÉP VÀ CÁC TÀI LIỆU

Phụ lục I - Mẫu số 01 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 02 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Sản phẩm an ninh mạng
...
Phụ lục I - Mẫu số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 04 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 05 BẢN KHAI LÝ LỊCH
...
Phụ lục I - Mẫu số 06 BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH NHÂN SỰ
...
Phụ lục I - Mẫu số 07 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Phụ lục I - Mẫu số 08 PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
...
Phụ lục I - Mẫu số 09 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
...
Phụ lục I - Mẫu số 10 PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Phụ lục I - Mẫu số 11 PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOẶC BỔ SUNG HỒ SƠ
...
Phụ lục I - Mẫu số 12 THÔNG BÁO
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM AN NINH MẠNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
I Sản phẩm an ninh mạng cho thiết bị đầu cuối

II Sản phẩm an ninh lớp mạng
...
III Sản phẩm an ninh mạng lớp ứng dụng
...
IV Sản phẩm bảo vệ dữ liệu
...
V Sản phẩm loại khác

Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 11 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Chương II KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 4. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 6. Sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 7. Bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Điều 8. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Chương III XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 10. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Điều 11. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
...
II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
PHỤ LỤC II PHỤ LỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẤU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC III MẪU HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
Mẫu số 03 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
...
Mẫu số 06 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Chương I; Chương II Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/08/2026
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; cấp, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 11 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:

a) Sản phẩm mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
...
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

đ) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;

e) Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
...
2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

đ) Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.

2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.

7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
...
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
...
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự, có nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự.

2. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

3. Quản lý hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

4. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

5. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự; xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động mật mã dân sự.

7. Hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
...
6. Bộ Quốc phòng đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng trong lĩnh vực quân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ trong quản lý nhà nước về mật mã dân sự được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026