Tải file Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Nội dung chính

     

    Tải file Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

    Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

    Theo Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang một số nội dung như sau:

    (1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV như sau:

    I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
    1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu
    ...

    (2) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV như sau: 

    I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
    ...
    2. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

    (3) Thay thế “Phụ lục danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt” ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt” ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV.

    (4) Bãi bỏ khoản 3 Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV.

    Tải file Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

    Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang khi nào có hiệu lực?

    Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định về điều khoản thi hành như sau:

    Điều 2. Điều khoản thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Như vậy, Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Tải file Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

    Tải file Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (Hình từ Internet)

    Mức phụ cấp và cách tính trả trong chế độ phụ cấp đặc biệt với cán bộ công chức được quy định như thế nào?

    Tại Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV mức phụ cấp và cách tính trả trong chế độ phụ cấp đặc biệt với cán bộ công chức được quy định như sau:

    (1) Mức phụ cấp:

    - Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

    - Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV.

    Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng

    Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng

    Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng

    (2) Cách tính trả:

    - Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    - Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

    - Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:

    Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

    Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

    saved-content
    unsaved-content
    1