Tải file phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026

Ngày 01/01/2026, HĐND tỉnh Đồng Tháp đã thông qua Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định bảng giá đất Đồng Tháp 2026.

Mua bán Đất tại Đồng Tháp

Xem thêm Mua bán Đất tại Đồng Tháp

Nội dung chính

    Tải file phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026

    Ngày 01/01/2026, HĐND tỉnh Đồng Tháp đã thông qua Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

    Theo đó, phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định giá đất ở đô thị tỉnh Đồng Tháp 2026 tại các tuyến đường thuộc các phường của tỉnh Đồng Tháp.

    Tải file phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026

    Tải file phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026Tải file phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026 (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc phân đoạn đất tại phụ lục 3 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đồng Tháp 2026

    Tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc phân đoạn đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn như sau:

    Đất ở vị trí mặt tiền các tuyến đường chính tại nông thôn và đô thị được phân đoạn như sau:

    - Phân đoạn 1: trong phạm vi 50 mét tính từ mép đường hiện trạng tại khoản 7 Điều 2 của Nghị quyết này, có mức giá bằng 100% đơn giá đất ở cho các tuyến đường chính tại Phụ lục 2a, 3 kèm theo Nghị quyết này.

    - Các phân đoạn tiếp theo: các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định đối với phân đoạn 1 thì cứ mỗi 50 mét tiếp theo được xác định thêm 01 (một) phân đoạn, có mức giá bằng tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở nông thôn tại vị trí 1 của khu vực có đơn vị hành chính cấp xã tương ứng, đồng thời không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp tương ứng.

    - Đối với đất ở vị trí khác tại nông thôn và đô thị: áp dụng cùng thửa, không phân biệt cự ly.

    - Đối với đất khu, cụm công nghiệp xác định giá đất trọn thửa, không phân biệt cự ly.

    Quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026

    Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026 như sau:

    - Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

    - Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

    + Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

    + Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1