Tra cứu bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất
Mua bán Đất tại Cao Bằng
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất
Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng đã thông qua Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Cụ thể Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND đã quy định bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất đối với từng loại đất từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 56 gồm: Bảng giá đất nông nghiệp (Bảng 01) và Bảng giá đất ở nông thôn/đất ở đô thị (Bảng 02) kèm theo Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND.
Dưới đây là bảng tra cứu bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất:
Ký hiệu | Tên phụ lục |
Bảng giá các loại đất xã Quảng Lâm | |
Bảng giá các loại đất xã Nam Quang | |
Bảng giá các loại đất xã Lý Bôn | |
Bảng giá các loại đất xã Bảo Lâm | |
Bảng giá các loại đất xã Yên Thổ | |
Bảng giá các loại đất xã Sơn Lộ | |
Bảng giá các loại đất xã Hưng Đạo | |
Bảng giá các loại đất xã Bảo Lạc | |
Bảng giá các loại đất xã Cốc Pàng | |
Bảng giá các loại đất xã Cô Ba | |
Bảng giá các loại đất xã Khánh Xuân | |
Bảng giá các loại đất xã Xuân Trường | |
Bảng giá các loại đất xã Huy Giáp | |
Bảng giá các loại đất xã Ca Thành | |
Bảng giá các loại đất xã Phan Thanh | |
Bảng giá các loại đất xã Thành Công | |
Bảng giá các loại đất xã Tĩnh Túc | |
Bảng giá các loại đất xã Tam Kim | |
Bảng giá các loại đất xã Nguyên Bình | |
Bảng giá các loại đất xã Minh Tâm | |
Bảng giá các loại đất xã Thanh Long | |
Bảng giá các loại đất xã Cần Yên | |
Bảng giá các loại đất xã Thông Nông | |
Bảng giá các loại đất xã Hà Quảng | |
Bảng giá các loại đất xã Trường Hà | |
Bảng giá các loại đất xã Lũng Nặm | |
Bảng giá các loại đất xã Tổng Cọt | |
Bảng giá các loại đất xã Nam Tuấn | |
Bảng giá các loại đất xã Bạch Đằng | |
Bảng giá các loại đất xã Hòa An | |
Bảng giá các loại đất xã Nguyễn Huệ | |
Bảng giá các loại đất xã Minh Khai | |
Bảng giá các loại đất xã Canh Tân | |
Bảng giá các loại đất xã Kim Đồng | |
Bảng giá các loại đất xã Thạch An | |
Bảng giá các loại đất xã Đông Khê | |
Bảng giá các loại đất xã Đức Long | |
Bảng giá các loại đất xã Phục Hòa | |
Bảng giá các loại đất xã Bế Văn Đàn | |
Bảng giá các loại đất xã Độc Lập | |
Bảng giá các loại đất xã Hạnh Phúc | |
Bảng giá các loại đất xã Quảng Uyên | |
Bảng giá các loại đất xã Quang Hán | |
Bảng giá các loại đất xã Trà Lĩnh | |
Bảng giá các loại đất xã Quang Trung | |
Bảng giá các loại đất xã Đoài Dương | |
Bảng giá các loại đất xã Trùng Khánh | |
Bảng giá các loại đất xã Đàm Thủy | |
Bảng giá các loại đất xã Đình Phong | |
Bảng giá các loại đất xã Hạ Lang | |
Bảng giá các loại đất xã Lý Quốc | |
Bảng giá các loại đất xã Vinh Quý | |
Bảng giá các loại đất xã Quang Long | |
Bảng giá các loại đất phường Thục Phán | |
Bảng giá các loại đất phường Nùng Trí Cao | |
Bảng giá các loại đất phường Tân Giang |
Bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026.

Tra cứu bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường mới nhất (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường
Tại Điều 2 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND đã quy định tiêu chí xác định vị trí đất trong Bảng giá đất Cao Bằng 2026 chi tiết 56 xã phường như sau:
[1] Đối với đất nông nghiệp
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.
- Vị trí 1: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), đường khu vực trung tâm của xã, phường có chiều sâu vào không lớn hơn 120m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã, phường không lớn hơn 120m.
- Vị trí 2: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa có quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông liên xã, phường; đường giao thông thôn, xóm có độ rộng mặt đường trên 1,5 m có chiều sâu vào không lớn hơn 120m; Các khu đất tiếp giáp với vị trí 1 từ mét thứ 121 đến mét thứ 240.
- Vị trí 3: Các khu đất còn lại của đất nông nghiệp.
[2] Đối với đất phi nông nghiệp
- Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.
+ Cách xác định vị trí:
Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30 của các đoạn đường, trục đường (được quy định cụ thể tại Bảng giá đất các xã, phường).
Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 3m trở lên.
Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường, đường nhánh và các đường ngõ có chiều rộng mặt đường từ 2,5m đến dưới 3m.
Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.
+ Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 80% giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí.
+ Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị được tính bằng 60% giá đất ở đô thị được xác định cùng vị trí.
- Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.
+ Cách xác định vị trí:
Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường xã), các đường xung quanh chợ có chiều rộng từ 3m trở lên.
Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường, đường nhánh và các đường thôn, xóm có chiều rộng mặt đường trên 2m đến dưới 3m;
Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường, đường nhánh và các đường thôn xóm có chiều rộng mặt đường từ 1m đến dưới 2m.
Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.
+ Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 80% giá đất ở nông thôn được xác định cùng vị trí.
+ Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được tính bằng 60% giá đất ở tại nông thôn được xác định cùng vị trí.
