Tải file Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026.

Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Tải file Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

    Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Cụ thể, ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND là các Phụ lục bảng giá đất Quảng Ngãi 2026.

    Lưu ý: Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    >> TẢI FILE:

    Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

    Trọn bộ bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

    Tải file Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

    Tải file Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND nêu rõ trách nhiệm thực hiện Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 như sau:

    - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.

    - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.

    Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Quảng Ngãi 2026

    Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 như sau:

    (1) Đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

    - Tiêu chí để xác định vị trí theo từng khu vực được căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

    - Số lượng vị trí đất được xác định theo từng khu vực (quy định cụ thể 07 khu vực tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND). Mỗi khu vực được chia làm 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng từ 5m trở lên; vị trí 2 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng dưới 5m; vị trí 3 là các thửa đất còn lại không tiếp giáp với đường giao thông.

    (2) Đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

    - Tiêu chí chung:

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ thể như sau:

    + Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.

    + Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ.

    + Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

    + Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất của thửa đất.

    + Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.

    + Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường: Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị trí.

    - Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã.

    Vị trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị trí.

    - Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác.

    Vị trí đất được xác định tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.

    saved-content
    unsaved-content
    1