Tải file Công văn 340/BHXH-CSXH hệ số trượt giá BHXH 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải file Công văn 340/BHXH-CSXH hệ số trượt giá BHXH 2026
Ngày 03/02/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 340/BHXH-CSXH về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH (hệ số trượt giá BHXH 2026).
Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP về công thức xác định hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).
BHXH Việt Nam thông báo hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH để thực hiện giải quyết và điều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH.
Theo đó, bảng hệ số trượt giá BHXH 2026 theo Công văn 340/BHXH-CSXH cụ thể như sau:
| Năm | Hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH (quy định tại điêm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-СР) | Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH (quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Trước năm 1995 | 5,81 | |
| 1995 | 4,91 | |
| 1996 | 4,65 | |
| 1997 | 4,50 | |
| 1998 | 4,18 | |
| 1999 | 4,01 | |
| 2000 | 4,07 | |
| 2001 | 4,09 | |
| 2002 | 3,94 | |
| 2003 | 3,81 | |
| 2004 | 3,54 | |
| 2005 | 3,27 | |
| 2006 | 3,05 | |
| 2007 | 2,81 | |
| 2008 | 2,29 | 2,29 |
| 2009 | 2,14 | 2,14 |
| 2010 | 1,96 | 1,96 |
| 2011 | 1,65 | 1,65 |
| 2012 | 1,51 | 1,51 |
| 2013 | 1,42 | 1,42 |
| 2014 | 1,36 | 1,36 |
| 2015 | 1,36 | 1,36 |
| 2016 | 1,32 | 1,32 |
| 2017 | 1,28 | 1,28 |
| 2018 | 1,23 | 1,23 |
| 2019 | 1,20 | 1,20 |
| 2020 | 1,16 | 1,16 |
| 2021 | 1,14 | 1,14 |
| 2022 | 1,11 | 1,11 |
| 2023 | 1,07 | 1,07 |
| 2024 | 1,03 | 1,03 |
| 2025 | 1,00 | 1,00 |
| 2026 | 1,00 | 1,00 |
Tải file Công văn 340/BHXH-CSXH hệ số trượt giá BHXH 2026

Tải file Công văn 340/BHXH-CSXH hệ số trượt giá BHXH 2026 (Hình từ Internet)
Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định 158
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
