Vị trí quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng
Mua bán Bất động sản khác tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Vị trí quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng
Ngày 10/03/2026, UBND Đà Nẵng ban hành Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2026 về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, TL 1/2.000 (nội dung điều chỉnh bổ sung dân số và một số nội dung khác)
Cụ thể, vị trí quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông thuộc một phần các quận (cũ): Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ và toàn bộ quận Sơn Trà (trừ bán đảo Sơn Trà), nay là một phần các phường Thanh Khê, Hòa Cường, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, toàn bộ phường Hải Châu, phường An Hải và phường Sơn Trà (trừ bán đảo Sơn Trà). Phạm vi ranh giới được xác định:
- Phía Bắc giáp: bán đảo Sơn Trà.
- Phía Nam giáp: phường Hòa Xuân, phường Cẩm Lệ và phường Ngũ Hành
- Phía Đông giáp: biển Đông.
- Phía Tây giáp: giáp đường Lê Độ - Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Hữu Thọ - Võ Chí Công - sông Cổ Cò (nhánh phía Tây Đồng Nô);
Tổng diện tích nghiên cứu: khoảng 6.675ha và dự kiến mở rộng ranh giới nghiên cứu khu vực ven bờ biển khoảng 01 ha

Vị trí quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng (Hình từ Internet)
Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng
Theo Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2026 có nêu mục tiêu điều chỉnh quy hoạch khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng như sau:
(1) Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch
Mục tiêu quy hoạch
- Việc điều chỉnh quy hoạch nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án đang triển khai theo Kết luận 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị về Đề ăn “Phương án tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận Thanh tra, kiểm tra, bản án tại một số tỉnh thành phố" và các dự án tương tự; dự án Khu đô thị Quốc tế Đa Phước theo Nghị quyết số 64/NQ- CP ngày 04/9/2025 của Chính phủ về việc giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án Khu đô thị Quốc tế Đa Phước (dự án 181ha); đảm bảo cơ sở pháp lý về quy hoạch để triển khai dự án nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 201/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
- Rà soát, bổ sung diện tích hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị hiện hữu, từng bước tiệm cận với các chỉ tiêu của các khu vực phát triển mới.
(2) Mục tiêu phát triển
- Khơi thông nguồn lực, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để các dự án để tiếp tục triển khai theo đúng quy định pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố theo định hướng bền vững.
- Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cải thiện và nâng cao chất
lượng đô thị.
Danh sách các xã phường mới tại Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 sau sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu. Danh sách 94 xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025 cụ thể như sau:
STT | Tên xã phường mới | Tên xã phường trước khi sáp nhập |
1 | Phường Hải Châu | Phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh, Hải Châu |
2 | Phường Hòa Cường | Phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam |
3 | Phường Thanh Khê | Phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông |
4 | Phường An Khê | Phường Hòa An, Hòa Phát, An Khê |
5 | Phường An Hải | Phường Phước Mỹ, An Hải Bắc, An Hải Nam |
6 | Phường Sơn Trà | Phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái |
7 | Phường Ngũ Hành Sơn | Phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Hòa Quý |
8 | Phường Hòa Khánh | Phường Hòa Khánh Nam, Hòa Minh, Hòa Sơn |
9 | Phường Hải Vân | Phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Bắc, một phần Hòa Liên |
10 | Phường Liên Chiểu | Phường Hòa Khánh Bắc, phần còn lại của Hòa Liên |
11 | Phường Cẩm Lệ | Phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Khuê Trung |
12 | Phường Hòa Xuân | Phường Hòa Xuân, Hòa Châu, Hòa Phước |
13 | Phường Tam Kỳ | Phường An Mỹ, An Xuân, Trường Xuân |
14 | Phường Quảng Phú | Phường An Phú, Tam Thanh, Tam Phú |
15 | Phường Hương Trà | Phường An Sơn, Hòa Hương, Tam Ngọc |
16 | Phường Bàn Thạch | Phường Tân Thạnh, Hòa Thuận, Tam Thăng |
17 | Phường Điện Bàn | Phường Điện Phương, Điện Minh, Vĩnh Điện |
18 | Phường Điện Bàn Đông | Phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc, Điện Nam Bắc |
19 | Phường An Thắng | Phường Điện An, Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung |
20 | Phường Điện Bàn Bắc | Phường Điện Thắng Bắc, Điện Hòa, Điện Tiến |
21 | Phường Hội An | Phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Kim |
22 | Phường Hội An Đông | Phường Cẩm Châu, Cửa Đại, Cẩm Thanh |
23 | Phường Hội An Tây | Phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An, Cẩm Hà |
24 | Xã Hòa Vang | Phường Hòa Phong, Hòa Phú |
25 | Xã Hòa Tiến | Phường Hòa Khương, Hòa Tiến |
26 | Xã Bà Nà | Phường Hòa Ninh, Hòa Nhơn |
27 | Xã Núi Thành | Thị trấn Núi Thành, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang |
28 | Xã Tam Mỹ | Xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà |
29 | Xã Tam Anh | Xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam |
30 | Xã Đức Phú | Xã Tam Sơn, Tam Thạnh |
31 | Xã Tam Xuân | Xã Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Tiến |
32 | Xã Tây Hồ | Xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước, Tam Lộc |
33 | Xã Chiên Đàn | Thị trấn Phú Thịnh, Tam Đàn, Tam Thái |
34 | Xã Phú Ninh | Xã Tam Dân, Tam Đại, Tam Lãnh |
35 | Xã Lãnh Ngọc | Xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Hiệp |
36 | Xã Tiên Phước | Thị trấn Tiên Kỳ, Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ |
37 | Xã Thạnh Bình | Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An, Tiên Cảnh |
38 | Xã Sơn Cẩm Hà | Xã Tiên Sơn, Tiên Hà, Tiên Châu |
39 | Xã Trà Liên | Xã Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót |
40 | Xã Trà Giáp | Xã Trà Ka, Trà Giáp |
41 | Xã Trà Tân | Xã Trà Giác, Trà Tân |
42 | Xã Trà Đốc | Xã Trà Bui, Trà Đốc |
43 | Xã Trà My | Thị trấn Trà My, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương |
44 | Xã Nam Trà My | Xã Trà Mai, Trà Don |
45 | Xã Trà Tập | Xã Trà Cang, Trà Tập |
46 | Xã Trà Vân | Xã Trà Vinh, Trà Vân |
47 | Xã Trà Linh | Xã Trà Nam, Trà Linh |
48 | Xã Trà Leng | Xã Trà Dơn, Trà Leng |
49 | Xã Thăng Bình | Thị trấn Hà Lam, Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục |
50 | Xã Thăng An | Xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh, Bình Dương |
51 | Xã Thăng Trường | Xã Bình Nam, Bình Hải, Bình Sa |
52 | Xã Thăng Điền | Xã Bình An, Bình Trung, Bình Tú |
53 | Xã Thăng Phú | Xã Bình Phú, Bình Quế |
54 | Xã Đồng Dương | Xã Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định |
55 | Xã Quế Sơn Trung | Xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận, Quế Châu |
56 | Xã Quế Sơn | Thị trấn Đông Phú, Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong |
57 | Xã Xuân Phú | Thị trấn Hương An, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú |
58 | Xã Nông Sơn | Thị trấn Trung Phước, Quế Lộc |
59 | Xã Quế Phước | Xã Quế Lâm, Phước Ninh, Ninh Phước |
60 | Xã Duy Nghĩa | Xã Duy Thành, Duy Hải, Duy Nghĩa |
61 | Xã Nam Phước | Thị trấn Nam Phước, Duy Phước, Duy Vinh |
62 | Xã Duy Xuyên | Xã Duy Trung, Duy Sơn, Duy Trinh |
63 | Xã Thu Bồn | Xã Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Tân |
64 | Xã Điện Bàn Tây | Xã Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước |
65 | Xã Gò Nổi | Xã Điện Phong, Điện Trung, Điện Quang |
66 | Xã Đại Lộc | Thị trấn Ái Nghĩa, Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa |
67 | Xã Hà Nha | Xã Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Quang |
68 | Xã Thượng Đức | Xã Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Sơn |
69 | Xã Vu Gia | Xã Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường |
70 | Xã Phú Thuận | Xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh, Đại Thạnh |
71 | Xã Thạnh Mỹ | Thị trấn Thạnh Mỹ |
72 | Xã Bến Giằng | Xã Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ |
73 | Xã Nam Giang | Xã Zuôih, Chà Vàl |
74 | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Pre, Đắc Pring |
75 | Xã La Dêê | Xã Đắc Tôi, La Dêê |
76 | Xã La Êê | Xã Chơ Chun, La Êê |
77 | Xã Sông Vàng | Xã Tư, Ba |
78 | Xã Sông Kôn | Xã A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn |
79 | Xã Đông Giang | Thị trấn Prao, Tà Lu, A Rooi, Zà Hung |
80 | Xã Bến Hiên | Xã Kà Dăng, Mà Cooih |
81 | Xã Avương | Bhalêê, Avương |
82 | Xã Tây Giang | Xã Atiêng, Dang, Anông, Lăng |
83 | Xã Hùng Sơn | Xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy, Axan |
84 | Xã Hiệp Đức | Thị trấn Tân Bình, Quế Tân, Quế Lưu |
85 | Xã Việt An | Xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm |
86 | Xã Phước Trà | Xã Sông Trà, Phước Gia, Phước Trà |
87 | Xã Khâm Đức | Thị trấn Khâm Đức, Phước Xuân |
88 | Xã Phước Năng | Xã Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Năng |
89 | Xã Phước Chánh | Xã Phước Công, Phước Chánh |
90 | Xã Phước Thành | Xã Phước Lộc, Phước Kim, Phước Thành |
91 | Xã Phước Hiệp | Xã Phước Hòa, Phước Hiệp |
92 | Đặc khu Hoàng Sa | Huyện Hoàng Sa |
93 | Xã Tam Hải | Không thực hiện sắp xếp |
94 | Xã Tân Hiệp | Không thực hiện sắp xếp |
