Người đang sử dụng đất ở nào bị hạn chế khả năng sử dụng đất tại TPHCM thì được bồi thường thiệt hại?

Người sử dụng đất ở nào bị hạn chế khả năng sử dụng đất tại TPHCM thì được bồi thường thiệt hại theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND?

Nội dung chính

    Người sử dụng đất ở nào bị hạn chế khả năng sử dụng đất tại TPHCM thì được bồi thường thiệt hại?

    Căn cứ khoản 1 Điều 13 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:

    Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với nhà; đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất (thực hiện điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
    1. Người đang sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường thiệt hại như sau:
    a) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 220 kV: bồi thường bằng 80% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    b) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 110 kV: bồi thường bằng 70% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    c) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn các dự án khác: bồi thường bằng 70% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    2. Trên cùng một thửa đất hoặc các thửa đất liền kề với nhau, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất mà đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng, khi diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng bao gồm đất ở và các loại đất khác thì phần diện tích các loại đất khác cũng được bồi thường thiệt hại hạn chế khả năng sử dụng đất bằng tỷ lệ % quy định tại khoản 1 Điều này.
    3. Đối với đất nông nghiệp mà đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường thiệt hại như sau:
    a) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 500 kV: bồi thường bằng 50% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    b) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 220 kV: bồi thường bằng 40% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    c) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 110 kV: bồi thường bằng 30% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    d) Trường hợp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn các dự án khác: bồi thường bằng 30% giá bồi thường nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.
    [...]

    Như vậy, người đang sử dụng đất ở tại TPHCM được bồi thường thiệt hại khi bị hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, nhưng Nhà nước không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ hoặc vành đai an toàn, dẫn đến bị hạn chế khả năng sử dụng đất.

    Khi đó, người sử dụng đất sẽ được bồi thường thiệt hại với mức cụ thể:

    - 80% giá bồi thường đối với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 220 kV.

    - 70% giá bồi thường đối với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây 110 kV hoặc các dự án khác.

    Người đang sử dụng đất ở nào bị hạn chế khả năng sử dụng đất tại TPHCM thì được bồi thường thiệt hại?

    Người đang sử dụng đất ở nào bị hạn chế khả năng sử dụng đất tại TPHCM thì được bồi thường thiệt hại? (Hình từ Internet)

    Người sử dụng đất ở có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

    Căn cứ khoản 3 Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
    [...]
    3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
    [...]

    Theo đó, người sử dụng đất ở phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

    Điều 2. Đối tượng chịu thuế
    1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
    [...]

    Như vậy, đất ở là đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người sử dụng đất ở phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    Đất ở là đất gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
    1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
    a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
    b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
    [...]

    Và căn cứ điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 9. Phân loại đất
    [...]
    3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
    a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
    [...]

    Như vậy, đất ở thuộc loại đất phi nông nghiệp, là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1