Tải Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025

Ngày 09/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025

    Nghị định 70/2026 quy định chi tiết khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23; khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 29; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 48; khoản 6 Điều 49; khoản 5 Điều 54 của Luật Quy hoạch 2025.

    Tải Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025

    Tải Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 (Hình từ internet)

    Hiệu lực thi hành Nghị định 70/2026 hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025

    1. Nghị định 70/2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại 3 và 4.

    2. Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 58/2023/NĐ-CP, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Nghị định 22/2025/NĐ-CP và Nghị định 16/2026/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 70/2026 có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp tại 3 và 4.

    3. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Điều 56 Luật Quy hoạch 2025Nghị định 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

    4. Quy định về việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Nghị định 37/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.

    5. Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch 2017 kể từ ngày Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch 2025, thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch 2025Nghị định 70/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

    Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo Nghị định 70/2026

    Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP như sau:

    - Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

    - Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

    - Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.

    . Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.

    - Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chi đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng soso với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026 trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

    saved-content
    unsaved-content
    1