Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 5/2026
Nội dung chính
Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 5/2026
Theo Công bố 10105/SXD-QLCL, Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng công bố giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 5/2026 như sau:
- Phụ lục 1: Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 5 năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phụ lục 2: Bảng giá vật tư nước tháng 5 năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phụ lục 3: Bảng giá vật tư điện tháng 5 năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 5/2026
Hướng dẫn sử dụng bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 5/2026
1. Giá vật liệu xây dựng kèm theo Công bố 10105/SXD-QLCL được xác định và công bố theo giá niêm yết do các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp, chưa bao gồm thuế GTGT.
2. Thông tin giá vật liệu xây dựng được công bố là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình. Tuy nhiên, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn khi sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cần căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng sử dụng vật liệu, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý và xác định giá vật liệu phù hợp giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí, đáp ứng mục tiêu đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí. Việc thanh quyết toán chi phí phải thực hiện phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 14/2023/TT-BXD.
3. Giá vật liệu xây dựng cho các công trình theo từng thông tin ghi chú, cụ thể như sau:
- Giá đến chân công trình: là giá đã được vận chuyển đến chân công trình và áp dụng cho tất cả các công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Giá đến chân công trình tại khu vực I và khu vực II, chi tiết như sau:
* Khu vực I: Các phường, xã, đặc khu, bao gồm:
+ Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Phường Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân.
+ Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà.
+ Đặc khu: Hoàng Sa.
* Khu vực II: Các phường, xã bao gồm:
+ Các phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.
+ Các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Sông Vàng, Sông Kôn, Xã Đông Giang, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn, Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp, Tam Hải, Tân Hiệp.
- Đối với các loại giá vật liệu xây dựng trong công bố giá chưa có giá đến công trình xây dựng đã được thể hiện cụ thể tại vị trí tập kết như: vị trí kho, vị trí mỏ được cấp phép khai thác, hoặc cho từng địa phương cụ thể.
4. Chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng đến các công trình ở địa phương cách xa trung tâm thành phố, các công trình theo tuyến, công trình có điều kiện khác biệt…, thì giá vật liệu đến hiện trường xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư 11/2021/TT-BXD.
5. Vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình phải đảm bảo các quy định về quản lý vật liệu xây dựng tại Nghị định 09/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định và quản lý giá xây dựng theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành có liên quan.
