Thành lập Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Thành lập Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ tại Thanh Hóa
Theo Quyết định 2101/QĐ-UBND, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định thành lập Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ với các nội dung sau:
1. Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ.
2. Diện tích: Khoảng 47,4 ha.
3. Địa điểm: Xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa.
4. Phạm vi của khu đất được xác định:
- Phạm vi khu đất được xác định: Thuộc tờ bản đồ số 7, 8 bản đồ địa chính xã Hoằng Hợp (cũ), tỷ lệ 1/2000, đo vẽ năm 1996 và bản đồ số 3 bản đồ địa chính xã Hoằng Quỳ (cũ), tỷ lệ 1/2000, đo vẽ năm 1995.
- Ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Nam: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Tây: Giáp đường giao thông ĐH-HH.11;
+ Phía Đông: Giáp đường giao thông ĐH-HH.41 và đất nông nghiệp.
(Phạm vi, ranh giới và diện tích khu đất được xác định chính xác sau khi phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ, xã Hoằng Giang).
5. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Tổng công ty Cổ phần Hợp Lực.
6. Dự kiến tổng vốn đầu tư: 466,787 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn chủ sở hữu: Khoảng 93,357 tỷ đồng, chiếm 20,0%.
- Vốn vay ngân hàng và huy động hợp pháp khác: Khoảng 373,430 tỷ đồng, chiếm 80,0%.
7. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
- Từ Quý III/2026 - Quý III/2027: Hoàn thành: Các thủ tục đầu tư; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và thuê đất với nhà nước, đầu tư xây dựng hạ tầng. Mốc tiến độ của các nội dung công việc như sau:
+ Hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Giai đoạn 1 chuẩn bị hồ sơ, tiến hành các thủ tục, lập phương án thu hồi đất và đền bù, thực hiện giải phóng mặt bằng đợt 1 với 50% diện tích trong thời gian tối đa 6 tháng; Đợt 2 thực hiện giải phóng mặt bằng diện tích còn lại của dự án trong thời gian tối đa 6 tháng. Tổng thời gian thực hiện giải phóng mặt bằng là 12 tháng kể từ ngày thành lập cụm công nghiệp.
+ Hoàn thành lập và phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất dự án; thoả thuận đấu nối giao thông; thoả thuận đấu nối cấp nước; thoả thuận đấu nối cấp điện; hoàn thành lập hồ sơ và trình phê duyệt chấp thuận Danh mục nhà nước thu hồi đất trước ngày 30/9/2026.
+ Hoàn thành đo đạc và phê duyệt Trích đo địa chính khu đất thực hiện dự án trước ngày 30/10/2026.
+ Hoàn thành lập và phê duyệt Giấy phép môi trường, TKCS và dự án đầu tư trước ngày 30/12/2026.
+ Hoàn thành lập thẩm duyệt PCCC và phê duyệt TKBVTC trước ngày 30/3/2027.
+ Hoàn thành thuê đất với Nhà nước trước ngày 30/6/2027.
+ Hoàn thành thủ tục ký hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy phép xây dựng, khởi công xây dựng trước ngày 30/8/2027.
- Từ Quý III/2027 đến Quý I/2029: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và thu hút các dự án thứ cấp đầu tư vào cụm công nghiệp; lập và phê duyệt Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.
- Trước ngày 30/01/2029: Hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; thu hút các dự án thứ cấp đầu tư vào cụm công nghiệp; lập và phê duyệt Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.

Thành lập Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ tại Thanh Hóa
Trách nhiệm của chủ đầu dự án Cụm công nghiệp Hoằng Quỳ tại Thanh Hóa
Chủ đầu tư (Tổng công ty Cổ phần Hợp Lực) có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ:
- Lập và trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các thủ tục đầu tư: Đấu nối giao thông; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; Trích đo địa chính (hoặc Trích lục địa chính); Giấy phép môi trường; phương án Phòng cháy chữa cháy; đấu nối điện, nước (nước sạch, nước thải); thiết kế cơ sở và dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công; hồ sơ xin thuê đất với nhà nước và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp.
- Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án theo quy định; nếu Chủ đầu tư không hoàn thành thủ tục về đầu tư, xây dựng theo quy định thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì Quyết định 2101/QĐ-UBND không còn giá trị pháp lý; UBND tỉnh sẽ không xem xét gia hạn thời gian thực hiện dự án nếu việc chậm thực hiện hồ sơ, thủ tục không thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật) và chủ đầu tư không được bồi thường, hỗ trợ bất kỳ các khoản kinh phí đã đầu tư, chi phí liên quan đến dự án.
- Thực hiện quản lý, đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp theo Quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ chấp hành các quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an toàn xã hội trong Cụm công nghiệp.
- Lập và phê duyệt Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.
- Khi thu hút dự án thứ cấp vào cụm công nghiệp phải bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường, khoảng cách ly vệ sinh công nghiệp và các điều kiện bảo vệ khu dân cư lân cận theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; tại các vị trí cụm công nghiệp giáp khu dân cư, tuyệt đối không bố trí các ngành nghề không đủ khoảng cách an toàn về môi trường mà chỉ bố trí kho tàng, bến bãi, nhà văn phòng và các dự án không yêu cầu về khoảng cách môi trường theo quy định. Dự án đầu tư thứ cấp sau khi bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật mới được đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Định kỳ báo cáo Sở Công Thương kết quả thực hiện từng mốc tiến độ của dự án chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện của từng mốc tiến độ theo tiến độ được cấp có thẩm quyền chấp thuận; đồng thời, báo cáo ngay về Sở Công Thương trước ít nhất 15 ngày trong trường hợp dự án có khả năng chậm tiến độ hoặc không bảo đảm tiến độ thực hiện theo quy định; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
- Trường hợp chậm tiến độ, ngừng triển khai, không bảo đảm năng lực tài chính hoặc vi phạm quy định pháp luật thì bị xử lý theo quy định hiện hành; trường hợp nghiêm trọng có thể bị xem xét chấm dứt hoạt động dự án hoặc thu hồi Quyết định thành lập Cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
