Quyết định 48/2026/QÐ-UBND mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Huế
Nội dung chính
Quyết định 48/2026/QÐ-UBND mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Huế
* Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định 48/2026/QÐ-UBND quy định
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 13 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
- Những nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
* Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước.
- Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
* Hiệu lực thi hành:
Quyết định 48/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2026 và thay thế Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế.

Quyết định 48/2026/QÐ-UBND mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Huế
Chi tiết mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Huế theo Quyết định 48/2026/QÐ-UBND
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 48/2026/QÐ-UBND.
- Việc phân khu vực theo nhóm các phường, xã trên địa bàn thành phố Huế để áp dụng cùng một mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 48/2026/QÐ-UBND.
- Phân nhóm mục đích sử dụng đất:
+ Nhóm 1: Áp dụng đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ và đất sử dụng cho hoạt động khoán sản quy định tại điểm b và điểm d Khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024.
+ Nhóm 2: Áp dụng đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại khoản a nêu trên.
+ Nhóm 3: Áp dụng đối với đất nông nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trong một số trường hợp cá biệt:
+ Đối với khu đất, thửa đất có vị trí nằm trên 02 phường/xã trở lên và có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo khu vực có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.
+ Đối với khu đất, thửa đất sử dụng đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản 2025, thì mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được tính cho từng phần diện tích sử dụng vào mục đích chính, mục đích kết hợp (diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp) theo phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
