Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh mới nhất 2026 như thế nào?

Ngày 30/6/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, trong đó có quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh.

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh mới nhất 2026 gồm những gì?

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh gồm:

    - Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND;

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

    - Bản trích lục bản đồ địa chính;

    - Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

    Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh mới nhất 2026 như thế nào?

    Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh mới nhất 2026 như thế nào?

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục này cho Trung tâm Hành chính công các cấp. Trung tâm Hành chính công các cấp chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và môi trường;

    2. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    - Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;

    - Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Mục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo (mẫu 07 đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; mẫu 08 đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; mẫu 09a đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; mẫu 09b đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND);

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

    4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu 12 ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND;

    - Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế;

    5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

    6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy định.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diễm My
    saved-content
    unsaved-content
    1